Đề kiểm tra Kinh tế vĩ mô: GDP, lạm phát, tăng trưởng và tài chính
Exam info
- Subject
- Kinh tế vĩ mô
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (40)
- Q 1.
Điểm khác biệt cốt lõi giữa GDP và GNP là gì?
- A.
GDP đo sản xuất trong lãnh thổ quốc gia, còn GNP đo sản xuất do các yếu tố thuộc sở hữu của người dân quốc gia tạo ra.
- B.
GDP đo sản xuất của người dân quốc gia, còn GNP đo toàn bộ sản xuất trong lãnh thổ quốc gia.
- C.
Cả GDP và GNP đều chỉ tính sản xuất trong nước và luôn có giá trị bằng nhau.
- D.
GDP chỉ tính hàng hóa vật chất, còn GNP tính cả hàng hóa, dịch vụ và tài sản tài chính.
- A.
- Q 2.
Giao dịch nào dưới đây được tính vào GDP Việt Nam của năm hiện tại?
- A.
Mua lại một chiếc ô tô cũ của người dân.
- B.
Doanh nghiệp mua thép làm nguyên liệu để sản xuất máy.
- C.
Một hộ gia đình thuê dịch vụ sửa chữa điện thoại.
- D.
Doanh nghiệp mua một máy tính được nhập khẩu để sử dụng.
- A.
- Q 3.
Một gia đình Việt Nam mua ô tô BMW sản xuất tại Đức, giả sử không có nội địa sản của Đức tại Việt Nam. Giao dịch này tác động như thế nào đến các thành phần GDP Việt Nam?
- A.
Chỉ chi tiêu tiêu dùng tăng, do đó GDP tăng tương ứng.
- B.
Chi tiêu tiêu dùng và nhập khẩu cùng tăng, xuất khẩu ròng giảm, nên GDP không đổi.
- C.
Chỉ nhập khẩu tăng, còn chi tiêu tiêu dùng và GDP không đổi.
- D.
Chi tiêu tiêu dùng và GDP cùng tăng toàn bộ giá trị của chiếc xe.
- A.
- Q 4.
Một nước có GDP bằng 1000 và thu nhập ròng từ nước ngoài dương 150. GNP của nước này bằng bao nhiêu?
- A.
850.
- B.
1000.
- C.
1150.
- D.
1300.
- A.
- Q 5.
Trong năm 2001, giá và lượng của bút là 4 và 120; giá và lượng của sách là 14 và 70. Năm cơ sở 1999 có giá bút 3 và giá sách 10. GDP danh nghĩa và GDP thực tế năm 2001 lần lượt là bao nhiêu?
- A.
1060 và 1460.
- B.
1460 và 1060.
- C.
1200 và 1060.
- D.
1460 và 1200.
- A.
- Q 6.
Dựa trên số liệu GDP danh nghĩa 1460 và GDP thực tế 1060 của năm 2001, chỉ số điều chỉnh GDP năm 2001 xấp xỉ bằng bao nhiêu?
- A.
113,21.
- B.
137,74.
- C.
1060.
- D.
1460.
- A.
- Q 7.
So sánh chỉ số giá tiêu dùng CPI và chỉ số điều chỉnh GDP, nhận định nào chính xác?
- A.
CPI dùng giỏ hàng cố định và có thể bao gồm hàng nhập khẩu; chỉ số điều chỉnh GDP bao phủ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng sản xuất trong nước với quyền số của năm nghiên cứu.
- B.
CPI không tính hàng nhập khẩu, còn chỉ số điều chỉnh GDP chỉ tính hàng hóa tiêu dùng của hộ gia đình.
- C.
Cả hai chỉ số đều dùng quyền số của năm hiện tại và có cùng phạm vi hàng hóa.
- D.
Cả hai chỉ số đều chỉ phản ánh giá của các hàng hóa sản xuất trong nước.
- A.
- Q 8.
Lương hưu được điều chỉnh hằng năm theo CPI, trong khi người già chi tiêu nhiều hơn cho y tế và giá dịch vụ y tế tăng nhanh hơn mức giá chung. Điều gì là hợp lý nhất?
- A.
Mức tăng lương hưu theo CPI luôn bảo đảm sức mua bằng của người già.
- B.
Mức tăng lương hưu theo CPI có thể không bù đủ được sự suy giảm sức mua; cần xem xét thêm chỉ số chi phí y tế hoặc giỏ tiêu dùng riêng của người già.
- C.
Chỉ cần tăng lương hưu theo CPI là phúc lợi thực của mọi người già chắc chắn tăng.
- D.
CPI luôn đo lạm phát cao hơn mức lạm phát mà người già phải chịu.
- A.
- Q 9.
Lãi suất tiền gửi danh nghĩa là 12%, tỷ lệ lạm phát là 8% và thu nhập từ tiền lãi bị đánh thuế 20%. Theo cách tính xấp xỉ trong bài, lãi suất thực tế sau thuế là bao nhiêu?
- A.
3,2%.
- B.
4,0%.
- C.
1,6%.
- D.
9,6%.
- A.
- Q 10.
Bạn gửi 200 đô la vào ngân hàng với lãi suất 5% mỗi năm, lãi kép tính hằng năm. Sau 2 năm, số tiền trong tài khoản là bao nhiêu?
- A.
205 đô la.
- B.
210 đô la.
- C.
220,50 đô la.
- D.
230 đô la.
- A.
- Q 11.
Bạn muốn có 20.000 đô la sau 4 năm và có thể gửi tiền với lãi suất 8% mỗi năm. Hôm nay cần gửi khoảng bao nhiêu?
- A.
14.700,60 đô la.
- B.
15.876,46 đô la.
- C.
18.518,52 đô la.
- D.
20.000 đô la.
- A.
- Q 12.
Một cổ phiếu trả cổ tức 1 đô la vào cuối mỗi năm trong 3 năm, đồng thời có thể bán với giá 30 đô la vào cuối năm thứ ba. Nếu lãi suất chiết khấu là 10%, giá trị cổ phiếu hôm nay xấp xỉ bằng bao nhiêu?
- A.
22,54 đô la.
- B.
25,03 đô la.
- C.
29,90 đô la.
- D.
33,00 đô la.
- A.
- Q 13.
Điều nào giải thích xu hướng ghét rủi ro của phần lớn mọi người theo lý thuyết lợi ích?
- A.
Lợi ích cận biên tăng dần nên một đô la thêm luôn làm tăng lợi ích nhiều hơn.
- B.
Lợi ích cận biên giảm dần nên thiệt hại 1.000 đô la làm giảm lợi ích nhiều hơn việc tăng thêm 1.000 đô la làm tăng lợi ích.
- C.
Mọi người luôn chọn phương án có lợi nhuận kỳ vọng cao nhất, bất kể mức rủi ro.
- D.
Rủi ro không ảnh hưởng đến lợi ích hoặc sự lựa chọn của cá nhân.
- A.
- Q 14.
Sau khi đã mua bảo hiểm hỏa hoạn, một người bắt đầu hút thuốc trên giường. Tình huống này thể hiện vấn đề nào của thị trường bảo hiểm?
- A.
Lựa chọn ngược.
- B.
Rủi ro đạo đức.
- C.
Đa dạng hóa danh mục đầu tư.
- D.
Rủi ro hệ thống.
- A.
- Q 15.
Nhận định nào về đa dạng hóa danh mục đầu tư là chính xác?
- A.
Đa dạng hóa loại bỏ hoàn toàn mọi rủi ro, kể cả rủi ro thị trường.
- B.
Đa dạng hóa làm giảm rủi ro đặc thù của từng tài sản hoặc doanh nghiệp, nhưng vẫn để lại rủi ro thị trường.
- C.
Đa dạng hóa luôn làm tăng lợi nhuận kỳ vọng của danh mục đầu tư.
- D.
Tập trung toàn bộ vốn vào một doanh nghiệp có lợi nhuận cao là cách đa dạng hóa hiệu quả nhất.
- A.
- Q 16.
Theo hàm sản xuất có hiệu suất không đổi theo quy mô, khi tăng vốn K trong khi lao động L cố định, tác động đến năng suất lao động như thế nào?
- A.
Năng suất không đổi vì số lượng lao động không thay đổi.
- B.
Năng suất tăng, nhưng mức tăng cận biên giảm dần khi tư bản bình quân tiếp tục tăng.
- C.
Năng suất giảm vì vốn tăng làm giảm hiệu quả sử dụng lao động.
- D.
Năng suất tăng với tốc độ không đổi trong mọi trạng thái tư bản.
- A.
- Q 17.
Hai nước có tỷ lệ đầu tư so với GDP tương đương, nhưng nước nghèo có thấp hơn. Theo hiệu ứng bắt kịp, kỳ vọng hợp lý là gì?
- A.
Nước nghèo chắc chắn tăng trưởng chậm hơn vì tỷ lệ vốn thấp.
- B.
Nước nghèo có thể tăng trưởng nhanh hơn vì hiệu suất cận biên của vốn cao hơn.
- C.
Tỷ lệ đầu tư giống nhau bảo đảm hai nước có tốc độ tăng trưởng hoàn toàn giống nhau.
- D.
Hiệu ứng bắt kịp không thể xảy ra vì các nước nghèo đều thiếu vốn.
- A.
- Q 18.
Trong một nền kinh tế đóng, tiết kiệm tư nhân là 800 và tiết kiệm chính phủ là âm 200 do ngân sách thâm hụt. Biết . Giá trị của đầu tư tư nhân và tiết kiệm quốc dân là bao nhiêu?
- A.
Đầu tư là 600 và tiết kiệm quốc dân là 600.
- B.
Đầu tư là 1000 và tiết kiệm quốc dân là 600.
- C.
Đầu tư là 600 và tiết kiệm quốc dân là 1000.
- D.
Đầu tư là 200 và tiết kiệm quốc dân là 800.
- A.
- Q 19.
Nếu chính phủ vay thêm 200 tỷ đồng so với trước và các yếu tố khác không đổi, tác động đến thị trường vốn vay như thế nào?
- A.
Cung vốn vay dịch phải, lãi suất giảm, tiết kiệm tư nhân giảm và đầu tư tư nhân tăng.
- B.
Cung vốn vay dịch trái, lãi suất tăng, tiết kiệm tư nhân tăng, đầu tư tư nhân giảm và tiết kiệm quốc dân giảm 200 tỷ đồng.
- C.
Cầu vốn vay dịch trái, lãi suất giảm, tiết kiệm quốc dân không đổi và đầu tư tăng.
- D.
Không có tác động nào đến lãi suất, tiết kiệm và đầu tư vì tổng nhu cầu vốn không thay đổi.
- A.
- Q 20.
Nhận định nào phân biệt đúng trái phiếu và cổ phiếu?
- A.
Trái phiếu là chứng nhận nợ có mệnh giá và thường có lãi suất, thời hạn xác định; cổ phiếu là chứng nhận quyền sở hữu, không có thời hạn cố định và cổ tức phụ thuộc kết quả kinh doanh.
- B.
Trái phiếu là quyền sở hữu doanh nghiệp, còn cổ phiếu là quyền đòi nợ có mức lãi suất cố định.
- C.
Cả hai đều có thời hạn cố định và mức cổ tức hoặc lãi suất không thay đổi.
- D.
Cả hai chỉ là phương tiện thanh toán và không phải là công cụ huy động vốn cho doanh nghiệp hoặc chính phủ.
- A.
- Q 21.
Trong năm, một nhà máy mua 10 tỷ đồng thép làm nguyên liệu và bán sản phẩm hoàn chỉnh trị giá 80 tỷ đồng. Khi tính GDP theo phương pháp sản xuất, thép có được cộng thêm một lần nữa không? Lý do chính là gì?
- A.
Không. Thép là hàng trung gian; giá trị của nó đã được bao gồm trong giá trị sản phẩm cuối, nên cộng riêng sẽ làm tính trùng.
- B.
Có. Mọi hàng hóa do doanh nghiệp mua đều được xem là chi tiêu đầu tư và phải được cộng vào GDP.
- C.
Có. Chi tiêu trung gian luôn là một thành tố của GDP theo phương pháp chi tiêu.
- D.
Có. Mọi giao dịch của doanh nghiệp đều tạo ra giá trị kinh tế nên cần được cộng vào GDP độc lập.
- A.
- Q 22.
Một nước có GNP bằng 1.500 tỷ đồng, khấu hao tài sản cố định bằng 300 tỷ đồng và sai số thống kê bằng 20 tỷ đồng. Thu nhập quốc dân NI của nước này bằng bao nhiêu?
- A.
1.220 tỷ đồng
- B.
1.180 tỷ đồng
- C.
1.200 tỷ đồng
- D.
1.500 tỷ đồng
- A.
- Q 23.
Thu nhập quốc dân của một nước là 1.000 tỷ đồng. Lợi nhuận để lại công ty là 250 tỷ đồng, thuế thu nhập cá nhân là 180 tỷ đồng, trợ cấp cho cá nhân là 60 tỷ đồng và các khoản phí cá nhân khác là 30 tỷ đồng. Thu nhập khả dụng DI bằng bao nhiêu?
- A.
750 tỷ đồng
- B.
540 tỷ đồng
- C.
600 tỷ đồng
- D.
630 tỷ đồng
- A.
- Q 24.
Trong năm, một doanh nghiệp sản xuất 100 chiếc xe và bán 80 chiếc; 20 chiếc còn lại trong kho. Các xe được xem là hàng cuối cùng, sản xuất trong nước và giá ổn định. Cách xử lý nào là đúng?
- A.
Chỉ 80 chiếc xe đã bán mới được phản ánh trong sản lượng của năm.
- B.
20 chiếc xe còn trong kho chỉ được tính vào GDP của năm sau khi được bán.
- C.
20 chiếc xe còn trong kho được tính vào chi tiêu tiêu dùng của doanh nghiệp.
- D.
20 chiếc xe còn trong kho được tính là hàng tồn kho thuộc chi tiêu đầu tư, nên sản lượng của năm phản ánh đủ 100 chiếc.
- A.
- Q 25.
Chính phủ chi 100 tỷ đồng cho trợ cấp hưu trí và chi 80 tỷ đồng để xây dựng một trường học công lập. Giá trị chi tiêu của chính phủ G được ghi nhận là bao nhiêu?
- A.
80 tỷ đồng
- B.
180 tỷ đồng
- C.
100 tỷ đồng
- D.
20 tỷ đồng
- A.
- Q 26.
Một nước có các thành tố sau: tiêu dùng 600 tỷ đồng, đầu tư 250 tỷ đồng, chi tiêu chính phủ 200 tỷ đồng, xuất khẩu 300 tỷ đồng và nhập khẩu 350 tỷ đồng. GDP theo phương pháp chi tiêu bằng bao nhiêu?
- A.
1.400 tỷ đồng
- B.
1.000 tỷ đồng
- C.
900 tỷ đồng
- D.
1.050 tỷ đồng
- A.
- Q 27.
Trong một chuỗi sản xuất cà phê, nông trại bán cà phê cho cơ sở chế biến với giá 20 tỷ đồng; cơ sở chế biến bán cho cửa hàng với giá 35 tỷ đồng; cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá 50 tỷ đồng. GDP theo phương pháp giá trị gia tăng bằng bao nhiêu?
- A.
105 tỷ đồng
- B.
65 tỷ đồng
- C.
50 tỷ đồng
- D.
35 tỷ đồng
- A.
- Q 28.
Nếu giá của mọi hàng hóa trong một nền kinh tế tăng 5% so với năm gốc trong khi sản lượng không thay đổi, điều nào sau đây đúng?
- A.
GDP danh nghĩa tăng 5%, GDP thực tế không đổi, nhưng chỉ số điều chỉnh GDP không đổi.
- B.
GDP danh nghĩa không đổi, GDP thực tế tăng 5% và chỉ số điều chỉnh GDP tăng 5%.
- C.
Cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều tăng 5%, trong khi chỉ số điều chỉnh GDP không đổi.
- D.
GDP danh nghĩa tăng 5%, GDP thực tế không đổi và chỉ số điều chỉnh GDP tăng 5%.
- A.
- Q 29.
Giỏ hàng cố định gồm 10 quả táo và 5 chiếc bánh mì. Tại năm gốc, giá tương ứng là 20.000 đồng và 10.000 đồng; trong năm tính toán, giá là 30.000 đồng và 12.000 đồng. Chỉ số giá tiêu dùng CPI bằng bao nhiêu?
- A.
144
- B.
150
- C.
120
- D.
160
- A.
- Q 30.
CPI của năm trước là 110 và CPI của năm hiện tại là 121,5. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện tại xấp xỉ bằng bao nhiêu?
- A.
11,50%
- B.
10,45%
- C.
21,50%
- D.
9,47%
- A.
- Q 31.
Sự xuất hiện của các hàng hóa mới với giá thấp tạo thêm lựa chọn cho người tiêu dùng và có thể làm chi phí sinh hoạt thực tế giảm nhanh hơn mức tăng CPI. Đây là hạn chế nào của CPI?
- A.
CPI không có sai lệch nào đối với hàng hóa mới.
- B.
CPI luôn đo lạm phát thấp hơn mức tăng chi phí sinh hoạt thực tế.
- C.
CPI có xu hướng đo mức tăng chi phí sinh hoạt cao hơn mức tăng thực tế vì chậm thích nghi với hàng hóa mới.
- D.
CPI có xu hướng đo mức tăng chi phí sinh hoạt cao hơn mức tăng thực tế vì chậm thích nghi với hàng hóa mới.
- A.
- Q 32.
Chỉ tiêu nào thường được dùng để đo mức sống của một nước, và cần diễn giải chỉ tiêu đó như thế nào?
- A.
GDP danh nghĩa bình quân đầu người, vì phản ánh toàn bộ sức mua hiện tại của nền kinh tế.
- B.
GDP thực tế tổng số, vì tổng sản lượng càng lớn thì mức sống của mọi người chắc chắn càng cao.
- C.
GDP thực tế bình quân đầu người, và đây là thước đo hoàn hảo của phúc lợi kinh tế.
- D.
GDP thực tế bình quân đầu người, là thước đo phổ biến nhưng chỉ phản ánh một phần phúc lợi kinh tế.
- A.
- Q 33.
Trong sản xuất ô tô, máy móc và thiết bị thuộc K; kiến thức kỹ thuật của kỹ sư thuộc H; dầu và khoáng sản thuộc N; phương pháp tổ chức sản xuất thuộc A. Hãy xác định cách tương ứng chính xác.
- A.
K, H, N, A
- B.
H, K, N, A
- C.
N, H, K, A
- D.
K, N, A, H
- A.
- Q 34.
Nếu tất cả các yếu tố đầu vào của một hàm sản xuất tăng 20% nhưng sản lượng chỉ tăng 15%, hàm sản xuất thể hiện hiệu suất nào theo quy mô?
- A.
Hiệu suất không đổi theo quy mô
- B.
Hiệu suất giảm theo quy mô
- C.
Hiệu suất tăng theo quy mô
- D.
Không thể xác định nếu không biết công nghệ sản xuất có thay đổi hay không
- A.
- Q 35.
Chính sách nào sau đây tác động trực tiếp nhất đến việc tăng tri thức công nghệ A, từ đó thúc đẩy tăng trưởng dài hạn?
- A.
Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp đầu tư máy móc và nhà xưởng
- B.
Mở rộng giáo dục và đào tạo đại học
- C.
Trợ cấp nghiên cứu và xây dựng hệ thống bảo hộ sáng chế
- D.
Khuyến khích giảm tốc độ tăng dân số
- A.
- Q 36.
Một nhà đầu tư Đức xây nhà máy và trực tiếp vận hành nhà máy tại Việt Nam. Trường hợp này khác với việc dùng tiền mua cổ phiếu doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế như thế nào?
- A.
Đây là đầu tư gián tiếp và không làm thay đổi trực tiếp lượng tư bản vật chất của Việt Nam.
- B.
Đây là đầu tư trực tiếp nhưng chủ yếu làm tăng vốn nhân lực H.
- C.
Đây là đầu tư gián tiếp và làm tăng trực tiếp lượng tài nguyên thiên nhiên N.
- D.
Đây là đầu tư trực tiếp nước ngoài và làm tăng trực tiếp lượng tư bản vật chất K của Việt Nam.
- A.
- Q 37.
Một quỹ đầu tư nhận tiền gửi của nhiều nhà đầu tư và sử dụng tiền đó để mua cổ phiếu, trái phiếu hoặc tài sản khác. Vai trò chính của quỹ đầu tư trong hệ thống tài chính là gì?
- A.
Là trung gian kênh tiền từ người tiết kiệm đến các tài sản và dự án đầu tư, đồng thời giúp phân tán rủi ro.
- B.
Xác định chính sách lãi suất và cung tiền cho hệ thống tài chính.
- C.
Tăng doanh thu thuế và cân bằng ngân sách chính phủ.
- D.
Trực tiếp tổ chức sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế.
- A.
- Q 38.
Giả sử đường cung vốn vay dịch sang phải trong khi đường cầu vốn vay không thay đổi. Nếu cung vốn vay rất co giãn với lãi suất, kết quả gần đúng là gì?
- A.
Lãi suất tăng mạnh và lượng vốn vay chỉ tăng rất ít.
- B.
Lãi suất giảm rất ít và lượng vốn vay tăng tương đối nhiều.
- C.
Đường cầu vốn vay dịch sang trái và lãi suất tăng.
- D.
Cả lãi suất và lượng vốn vay đều không thay đổi vì thị trường luôn ở cân bằng ban đầu.
- A.
- Q 39.
Một người thường xuyên bị sâu răng quyết định mua bảo hiểm răng miệng trước khi tham gia hợp đồng, trong khi người có ít rủi ro sâu răng không thấy việc mua là cần thiết. Đây là vấn đề nào của thị trường bảo hiểm?
- A.
Rủi ro đạo đức
- B.
Sự phi lý của thị trường tài sản
- C.
Lựa chọn ngược
- D.
Đa dạng hóa danh mục đầu tư
- A.
- Q 40.
Giá thị trường hiện tại của một cổ phiếu là 38.000 đồng/cổ phiếu, trong khi phân tích cơ bản ước tính giá trị của cổ phiếu là 45.000 đồng/cổ phiếu. Theo khung định giá cổ phiếu, nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
Cổ phiếu được định giá cao vì giá thị trường lớn hơn giá trị ước tính.
- B.
Cổ phiếu được định giá hợp lý vì giá thị trường và giá trị ước tính đang gần nhau.
- C.
Không thể đưa ra nhận định nào khi giá thị trường và giá trị ước tính khác nhau.
- D.
Cổ phiếu được định giá thấp; nếu thông tin được phản ánh vào giá, giá thị trường có thể tiến về giá trị ước tính.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Kinh tế vĩ mô exams
Đề thi Kinh tế vĩ mô - Mức độ nâng cao (Thất nghiệp, Tài chính, Tăng trưởng)
40 Q · Đại học Kinh tế Đà Nẵng (DUE)
Đề thi Kinh tế vĩ mô - Chương 3, 4, 5
20 Q · Đại học Kinh tế Đà Nẵng (DUE)
Đề thi Kinh tế vĩ mô - Chương Sản xuất, Tăng trưởng & Dữ liệu Vĩ mô
40 Q · Đại học Kinh tế Đà Nẵng (DUE)
Đề thi Kinh tế vĩ mô - 40 câu trắc nghiệm
40 Q · Đại học Kinh tế Đà Nẵng (DUE)
Đề kiểm tra Kinh tế vĩ mô - 30 câu trắc nghiệm
30 Q · Đại học Kinh tế Đà Nẵng (DUE)
Đề kiểm tra Chương 3: Sản xuất và Tăng trưởng kinh tế
50 Q