Marketing Quốc tế University

Đề thi Marketing Quốc tế & Kinh doanh quốc tế

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Marketing Quốc tế
Exam type
University
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo quan điểm hiện đại, marketing được hiểu là gì?

    • A.

      Là hoạt động mà công ty sử dụng nhằm đánh giá những cơ hội thị trường trước khi quyết định đặc tính của sản phẩm sẽ đưa ra

    • B.

      Là chức năng tìm kiếm khách hàng cho hàng hóa mà công ty đã quyết định cung

    • C.

      Là hoạt động tập trung chủ yếu vào việc tăng cường quảng cáo và xúc tiến bán hàng

    • D.

      Là hoạt động định giá sản phẩm sao cho công ty thu được lợi nhuận tối đa

  2. Q 2.

    MKT hỗn hợp (Marketing Mix - 4P) bao gồm những yếu tố nào?

    • A.

      Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến

    • B.

      Sản phẩm, Quảng cáo, Phân phối, Khuyến mãi

    • C.

      Thị trường, Giá cả, Phân phối, Quảng cáo

    • D.

      Sản phẩm, Doanh thu, Phân phối, Truyền thông

  3. Q 3.

    Theo Gerald Albaum, marketing quốc tế được định nghĩa là gì?

    • A.

      Là hoạt động marketing chỉ thực hiện ở một quốc gia duy nhất

    • B.

      Là một hoạt động kinh doanh bao gồm việc lập kế hoạch, xúc tiến, phân phối và quy định giá những hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn mong muốn của các trung gian và người tiêu dùng cuối cùng bên ngoài biên giới chính trị

    • C.

      Là việc xuất khẩu hàng hóa sang nước ngoài mà không cần điều chỉnh chiến lược marketing

    • D.

      Là marketing của các doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi toàn cầu theo chiến lược thống nhất

  4. Q 4.

    Sự khác biệt cơ bản giữa marketing quốc tế và marketing nội địa là gì?

    • A.

      Marketing quốc tế chỉ cần sử dụng một đồng tiền trong giao dịch

    • B.

      Marketing quốc tế phải đối mặt với sự khác biệt lớn giữa các quốc gia về văn hóa, pháp luật, ngôn ngữ, tỷ giá và các yếu tố môi trường khác

    • C.

      Marketing nội địa có chi phí cao hơn marketing quốc tế

    • D.

      Marketing quốc tế không cần nghiên cứu hành vi khách hàng

  5. Q 5.

    Marketing đa quốc gia khác với marketing quốc tế ở điểm nào?

    • A.

      Marketing đa quốc gia chỉ hoạt động tại một quốc gia

    • B.

      Marketing đa quốc gia là sự hội nhập hoàn toàn của tất cả các nỗ lực marketing trên toàn thế giới thay vì thực hiện ở từng thị trường riêng biệt

    • C.

      Marketing đa quốc gia không có yếu tố rủi ro chính trị

    • D.

      Marketing quốc tế có chiến lược thống nhất trên toàn cầu

  6. Q 6.

    Marketing toàn cầu (marketing không phân biệt) có đặc điểm gì?

    • A.

      Chỉ áp dụng các chiến lược marketing phân biệt cho từng quốc gia

    • B.

      Chào bán cùng một sản phẩm, sử dụng hình ảnh và phương pháp xúc tiến giống hệt nhau trên các thị trường khác nhau, sự khác biệt giữa các đoạn thị trường bị bỏ qua

    • C.

      Tập trung hoàn toàn vào thị trường nội địa

    • D.

      Yêu cầu phải điều chỉnh sản phẩm cho phù hợp với từng quốc gia

  7. Q 7.

    'Lợi thế quy mô' (Economies of scale) trong marketing quốc tế có ý nghĩa gì?

    • A.

      Là lợi thế cho phép giảm chi phí cố định của một sản phẩm do chia chi phí cố định theo mức sản lượng lớn

    • B.

      Là lợi thế phát sinh từ việc sản xuất tại quốc gia có chi phí thấp nhất

    • C.

      Là khả năng riêng biệt tạo nền tảng cho lợi thế cạnh tranh

    • D.

      Là hiệu ứng giảm chi phí khả biến do nâng cao kỹ năng của người lao động

  8. Q 8.

    Những biến số kinh tế nào sau đây là đặc biệt quan trọng mà nhà quản lý marketing quốc tế cần kiểm tra?

    • A.

      Chỉ cần kiểm tra GDP bình quân đầu người là đủ

    • B.

      GDP, GDP bình quân đầu người, cán cân thanh toán, tỉ lệ lạm phát, tỉ lệ thất nghiệp

    • C.

      Chỉ cần quan tâm đến tỷ giá hối đoái của đồng tiền

    • D.

      Chỉ cần xem xét tốc độ tăng trưởng kinh tế của quốc gia

  9. Q 9.

    Rủi ro chính trị vĩ mô (macro political risk) có đặc điểm gì?

    • A.

      Chỉ tác động đến một công ty hoặc một ngành cụ thể

    • B.

      Tác động đến tất cả các công ty nước ngoài hoạt động kinh doanh ở các nước đó với cùng hoặc không cùng một mức độ

    • C.

      Chỉ liên quan đến hủy bỏ hợp đồng của một công ty cụ thể

    • D.

      Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

  10. Q 10.

    Văn hóa tầng cao (high-context culture) có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Mang tính cá nhân nhiều hơn tính tập thể, sử dụng các bản tin được mã hóa rõ ràng

    • B.

      Là cái gì đó được tiếp thu và/hoặc được ghi vào bên trong một người, dựa nhiều vào thông tin không bằng miệng

    • C.

      Được biểu lộ rõ ràng qua các nghi lễ, biểu tượng và dấu hiệu

    • D.

      Giá trị và thái độ của các thành viên là giống nhau và ít thay đổi

  11. Q 11.

    Thuyết vị chủng (ethnocentrism) trong marketing quốc tế được hiểu như thế nào?

    • A.

      Là xu hướng xem một nước nào đó, một nhóm hay nền văn hóa nào đó là cao hơn so với tiêu chuẩn của nước khác

    • B.

      Là quan điểm coi các nước, các nhóm và các nền văn hóa khác nhau thì khác nhau nhưng có giá trị như nhau

    • C.

      Là chiến lược marketing sử dụng cùng một sản phẩm cho mọi thị trường

    • D.

      Là xu hướng thích nghi hoàn toàn với văn hóa bản địa của nước sở tại

  12. Q 12.

    Công ước Warsaw 1929 (sửa đổi) quy định về vấn đề gì?

    • A.

      Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

    • B.

      Vận chuyển hàng không - đặt ra hạn chế tối đa trách nhiệm pháp lý đối với sự cầu thả và quy định mối quan hệ pháp lý giữa nhà vận chuyển và người nhận hàng

    • C.

      Vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt

    • D.

      Bán hàng quốc tế

  13. Q 13.

    Vấn đề hối lộ trong marketing quốc tế có tác động tiêu cực nào?

    • A.

      Giúp cơ chế thị trường hoạt động hiệu quả hơn

    • B.

      Bóp méo cơ chế thị trường, tạo lợi thế cạnh tranh không lành mạnh và dẫn đến sự phân bổ không hiệu quả các nguồn lực quốc gia

    • C.

      Giúp giảm chi phí giao dịch cho doanh nghiệp

    • D.

      Thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững

  14. Q 14.

    Kinh doanh quốc tế được định nghĩa là gì?

    • A.

      Là tổng hợp toàn bộ các giao dịch kinh doanh vượt qua các biên giới của hai hay nhiều quốc gia

    • B.

      Chỉ là hoạt động xuất khẩu hàng hóa sang nước ngoài

    • C.

      Chỉ là hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

    • D.

      Là hoạt động kinh doanh chỉ giữa hai quốc gia láng giềng

  15. Q 15.

    Động cơ nào sau đây KHÔNG phải là lý do thúc đẩy công ty tham gia kinh doanh quốc tế?

    • A.

      Tăng doanh số bán hàng và tận dụng công suất sản xuất dư thừa

    • B.

      Tiếp cận các nguồn lực nước ngoài (tài nguyên, lao động giá rẻ)

    • C.

      Phân tán rủi ro cạnh tranh bằng cách mở rộng sang nhiều thị trường

    • D.

      Hạn chế sự phát triển để tập trung vào thị trường nội địa duy nhất

  16. Q 16.

    Toàn cầu hóa được phân thành mấy loại cơ bản có tính xu hướng?

    • A.

      Ba loại: Toàn cầu hóa thị trường, toàn cầu hóa sản xuất, toàn cầu hóa tài chính

    • B.

      Hai loại: Toàn cầu hóa thị trường và Toàn cầu hóa hoạt động sản xuất

    • C.

      Một loại duy nhất: Toàn cầu hóa kinh tế

    • D.

      Bốn loại: Toàn cầu hóa thị trường, sản xuất, công nghệ và văn hóa

  17. Q 17.

    Hiệp định chung về thương mại và thuế quan (GATT) có vai trò gì?

    • A.

      Tăng thuế quan để bảo hộ sản xuất trong nước

    • B.

      Cắt giảm thuế quan và các trở ngại phi thuế quan như hạn ngạch, nhằm mở cửa các thị trường quốc gia

    • C.

      Chỉ tập trung vào thương mại giữa các nước đang phát triển

    • D.

      Giới hạn tự do hóa thương mại và đầu tư

  18. Q 18.

    Hình thức 'Buôn bán đối lưu' trong kinh doanh quốc tế được hiểu như thế nào?

    • A.

      Là hoạt động xuất khẩu được kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, trong đó người bán đồng thời là người mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương đương với lượng hàng nhận về

    • B.

      Là việc xuất khẩu hàng hóa trở lại nước ngoài sau khi đã nhập khẩu mà không qua gia công chế biến

    • C.

      Là việc hàng hóa được chuyển từ một nước sang nước thứ ba thông qua một nước khác

    • D.

      Là việc bán hàng hóa cho người nước ngoài trên lãnh địa của nước mình

  19. Q 19.

    Sự khác biệt giữa 'xuất khẩu gián tiếp' và 'xuất khẩu trực tiếp' là gì?

    • A.

      Xuất khẩu gián tiếp thông qua các tổ chức độc lập trong nước, còn xuất khẩu trực tiếp là doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu trực tiếp cho người mua hoặc người nhập khẩu ở nước ngoài

    • B.

      Xuất khẩu gián tiếp có chi phí cao hơn xuất khẩu trực tiếp

    • C.

      Xuất khẩu trực tiếp luôn có lợi nhuận thấp hơn xuất khẩu gián tiếp

    • D.

      Hai hình thức này hoàn toàn giống nhau

  20. Q 20.

    Đầu tư gián tiếp nước ngoài khác với đầu tư trực tiếp nước ngoài ở điểm nào?

    • A.

      Đầu tư gián tiếp là chủ đầu tư mang vốn sang nước khác và trực tiếp quản lý điều hành

    • B.

      Đầu tư gián tiếp là chủ đầu tư nước ngoài đầu tư vốn sang nước khác nhưng không trực tiếp tham gia quản lý, thông qua mua cổ phiếu hoặc cho vay

    • C.

      Đầu tư trực tiếp chỉ thực hiện trong phạm vi một quốc gia

    • D.

      Đầu tư gián tiếp chỉ áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ

Answers and explanations are in mode.

Similar Marketing Quốc tế exams