Đề thi môn Chủ nghĩa xã hội khoa học - 3

52 câu
60 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Kỳ thi
University
Số câu
52 câu
Thời gian
60 phút
Năm
2026
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (52 câu)

  1. Câu 101.

    Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thực hiện (...) rộng rãi với đông đảo quần chúng nhân dân.

    • a.

      Dân chủ

    • b.

      Chuyên chính

    • c.

      Thống trị

    • d.

      Trấn áp

  2. Câu 102.

    Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thực hiện (...) những thế lực phản động chống phá chủ nghĩa xã hội.

    • a.

      Quản lý

    • b.

      Dân chủ

    • c.

      Trấn áp

    • d.

      Lãnh đạo

  3. Câu 103.

    Vấn đề then chốt, quyết định trong việc thực hiện chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa?

    • a.

      Trấn áp giai cấp bóc lột và các thế lực phản động, thù địch

    • b.

      Đấu tranh giành chính quyền

    • c.

      Quản lý và xây dựng kinh tế

    • d.

      Phát triển văn hóa

  4. Câu 104.

    Nhà nước xã hội chủ nghĩa thực hiện chức năng trấn áp nhằm mục đích gì?

    • a.

      Bảo vệ thành quả cách mạng, giữ vững an ninh chính trị

    • b.

      Bảo vệ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

    • c.

      Duy trì địa vị của giai cấp nắm quyền chiếm hữu tư liệu sản xuất chủ yếu

    • d.

      Tất cả các mục đích nêu trên

  5. Câu 105.

    Đặc trưng nào dưới đây thể hiện sự khác biệt về bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa so với các nhà nước trước đó trong lịch sử?

    • a.

      Không có sự phân biệt giàu nghèo

    • b.

      Không có sự phân biệt giai cấp

    • c.

      Không còn tồn tại hiện tượng bóc lột

    • d.

      Không còn tồn tại quan hệ sản xuất bóc lột

  6. Câu 106.

    Tại sao nói nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước "nửa nhà nước"?

    • a.

      Vì nhà nước xã hội chủ nghĩa không phải là một cơ quan cưỡng chế mà chỉ là một tổ chức quản lý kinh tế - xã hội của nhân dân lao động.

    • b.

      Vì ở nhà nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp thống trị là số ít, giai cấp bị trị là số đông.

    • c.

      Vì nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là một cơ quan cưỡng chế, vừa là một tố chức quản lý kinh tế - xã hội của nhân dân lao động, giai cấp thống trị là số đông và giai cấp bị trị là số ít.

    • d.

      Vì nhà nước xã hội chủ nghĩa là bộ máy của thiều số bóc lột trấn áp đa số nhân dân lao động bị áp bức, bóc lột.

  7. Câu 107.

    Hình thức dân chủ sơ khai xuất hiện trong chế độ xã hội nào?

    • a.

      Chiếm hữu nô lệ

    • b.

      Công xã nguyên thủy

    • c.

      Phong kiến

    • d.

      Tư bản chủ nghĩa

  8. Câu 108.

    Nhà nước đầu tiên thực hiện quyền lực thực sự của đại đa số nhân dân lao động?

    • a.

      Nhà nước phong kiến

    • b.

      Nhà nước tư sản

    • C.

      Nhà nước xã hội chủ nghĩa

    • d.

      Tất cả các nhà nước nêu trên

  9. Câu 109.

    Dân chủ được tiếp cận ở những bình diện nào?

    • a.

      Dân chủ là một phạm trù chính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà nước của giai cấp cầm quyền.

    • b.

      Dân chủ là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người.

    • c.

      Dân chủ là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của lịch sử xã hội nhân loại.

    • d.

      Tất cả các đáp án trên đều đúng.

  10. Câu 110.

    Nhận định nào dưới đây phản ánh mối quan hệ giữa dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa?

    • a.

      Dân chủ xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    • b.

      Nhà nước xã hội chủ nghĩa là cơ sở, nền tảng cho việc xây dựng và hoạt động của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

    • c.

      Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là công cụ quan trọng để thực thi chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    • d.

      Nhà nước xã hội chủ nghĩa và nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không có mối quan hệ tác động qua lại.

  11. Câu 111.

    Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa đầu tiên ra đời gắn với sự kiện lịch sử nào?

    • a.

      Cách mạng tư sản Pháp năm 1789

    • b.

      Công xã Paris năm 1871

    • c.

      Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

    • d.

      Cách mạng Tháng tám Việt Nam năm 1945

  12. Câu 112.

    Chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa là gì?

    • a.

      Đoàn kết các giai cấp, tầng lớp trong xã hội để xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    • b.

      Đoàn kết các dân tộc, tôn giáo, gia đình để xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    • c.

      Tổ chức xây dựng chủ nghĩa xã hội và trấn áp những lực lượng chống phá sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân.

    • d.

      Tổ chức xây dựng quản lý nền sản xuất lớn xã hội tư bản chủ nghĩa.

  13. Câu 113.

    Thiết chế quan trọng nhất để thực thi quyền lực của nhân

    • a.

      Nhà nước xã hội chủ nghĩa

    • b.

      Đăng Cộng sản

    • c.

      Mặt trận Tổ quốc

    • d.

      Các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể của nhân dân

  14. Câu 114.

    Cơ cấu xã hội nào có vai trò quan trọng nhất:

    • a.

      Cơ cấu nghề nghiệp

    • b.

      Cơ cấu dân cư

    • c.

      Cơ cấu dân tộc

    • d.

      Cơ cấu giai cấp

  15. Câu 115.

    Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự liên minh giữa các giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

    • a.

      Sự thống nhất về lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

    • b.

      Sự thống nhất về trình độ học vấn và lập trường chính trị của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

    • c.

      Sự thống nhất về cơ cấu tổ chức của mỗi giai cấp, tầng lớp và đường lối của giai cấp cầm quyền

    • d.

      Sự thống nhất về lịch sử hình thành và vai trò của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội

  16. Câu 116.

    Hôn nhân tiến bộ dựa trên cơ sở nào?

    • a.

      Tình yêu

    • b.

      Tự nguyện

    • c.

      Hôn nhân một vợ một chồng

    • d.

      Cả ba phương án trên

  17. Câu 117.

    Bản chất của tôn giáo theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin là gì?

    • a.

      Là sự phản ánh hiện thực khách quan và tồn tại xã hội

    • b.

      Là sự phản ánh thế giới quan của con người đối với xã hội

    • c.

      Là sự phản ánh thế giới quan của con người đối với tự nhiên

    • d.

      Là một hình thái ý thức xã hội nó phản ánh một cách hoang đường hư ảo cái hiện thực khách quan vào đầu óc con người. Tôn giáo thể hiện sự bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội.

  18. Câu 118.

    Chức năng và nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học là,gì?

    • a.

      Là trang bị những tri thức của chủ nghĩa Mác-Lênin đã phát hiện ra và luận giải về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến hình thành, phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản, giải phóng xã hội, giải phóng con người.

    • b.

      Là giáo dục, trang bị lập trường tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân cho đảng cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

    • c.

      Là định hướng về chính trị - xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân, của đảng cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

    • d.

      Cả a, b và c đều đúng.

  19. Câu 119.

    Ai được coi là người mở đầu các trào lưu xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa thời cận đại?

    • a.

      Tômadô campanenla

    • b.

      Tômát Morơ

    • c.

      Aritxtốt

    • d.

      Platon

  20. Câu 120.

    Ai là người viết tác phẩm "Không tưởng" (Utôpi)?

    • a.

      Xanh Ximông

    • b.

      Campanenla

    • c.

      Tômát Morơ

    • d.

      Uynxtenli

  21. Câu 121.

    Ai là người đã đưa ra chủ trương thiết lập nền "Chuyên chính cách mạng của những người lao động''?

    • a.

      Tômát Moro

    • b.

      Xanh Ximông

    • c.

      Grắccơ Babớp

    • d.

      Morenly

  22. Câu 122.

    Tư tưởng về "Giang sơn ngàn năm của Chúa" xuất hiện ở

    • a.

      Cộng sản nguyên thủy

    • b.

      Thời cổ đại

    • c.

      Thời cận đại

    • d.

      Thời phục hưng

  23. Câu 123.

    Tác phẩm "Thành phố mặt trời" là của tác giả nào?

    • a.

      Giêrắcdơ Uyxntenli

    • b.

      Tômadô Campanenla

    • c.

      Giăng Mêliê

    • d.

      Sáclơ Phuriê

  24. Câu 124.

    Ai đã viết tác phẩm "Những di chúc của tôi'?

    • a.

      Tômat Morơ

    • b.

      Giăng Mêliê

    • c.

      Grắccơ Babớp

    • d.

      Morenly

  25. Câu 125.

    Ai là người đã nêu ra "Tuyên ngôn của những người bình dân"?

    • a.

      Tômát Morơ

    • b.

      Xanh Ximông

    • c.

      Grăccơ Babớp

    • d.

      Morenly

  26. Câu 126.

    Ai là người đặt vấn đề đấu tranh cho chủ nghĩa xã hội với tính cách là một phong trào thực tiền (Phong trào hiện thực)?

    • a.

      Tômát Morơ

    • b.

      Xanh Ximông

    • c.

      Grắccơ Babớp

    • d.

      Morenly

  27. Câu 127.

    Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa không tưởng nào đã nói đếnvấn đề giai cấp và xung đột giai cấp?

    • a.

      Xanh Ximông

    • b.

      Sáclơ Phuriê

    • c.

      Rôbớt Ôoen

    • d.

      Grắccơ Babớp

  28. Câu 128.

    Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào đã tố cáo quá trình tích lũy tư bản chủ nghĩa bằng hình ảnh "Cừu ăn thịt người"?

    • a.

      Tômát Morơ

    • b.

      Sáclơ Phuriê

    • c.

      Rôbớt Ôcen

    • d.

      Grắccơ Babớp

  29. Câu 129.

    Ai là người nêu ra luận điểm: Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, "Sự nghèo khổ được sinh ra từ chính sự thừa thãi" ?

    • a.

      Xanh Ximông

    • b.

      Sáclơ Phuriê

    • c.

      Grắccơ Babớp

    • d.

      Tômát Morơ

  30. Câu 130.

    Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào đã chia lịch sử phát triển của nhân loại thành các giai đoạn: mông muội, dã man, gia trưởng và văn mình.

    • a.

      Xanh Ximông

    • b.

      Sáclơ Phuriê

    • c.

      Grắccơ Babớp

    • d.

      Tômát Moro

  31. Câu 131.

    Ai đã nêu ra tư tưởng: trình độ giải phóng xã hội được đo bằng trình độ giải phóng phụ nữ?

    • a.

      Xanh Ximông

    • b.

      Sáclơ Phuriê

    • c.

      Grăccơ Babớp

    • d.

      Rôbớt Ôcen

  32. Câu 132.

    Người mơ ước xây dựng thành phố Mặt trời, mà trong đó không có nạn thất nghiệp, không có kẻ lười biếng, ai cũng lao động. Ông là ai?

    • a.

      Giê-rắc Uynxtenli

    • b.

      Grắccơ Babớp

    • c.

      Tômađô Campanenla

    • d.

      Tômát Morơ

  33. Câu 133.

    Nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa nào đã bị phá sản trong khi thực nghiệm tư tưởng cộng sản chủ nghĩa của mình?

    • a.

      Xanh Ximông

    • b.

      Sáclơ Phuriê

    • c.

      Rôbớt Ôcen

    • d.

      Tômát Morơ

  34. Câu 134.

    Những đại biểu tiêu biểu cho chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán thế kỷ XIX ở Pháp và Anh?

    • a.

      Xanh Ximông

    • b.

      Phuriê

    • c.

      Rôbớt Ôcen

    • d.

      Cả a, b, c.

  35. Câu 135.

    Ai là người nêu ra quan điểm: "Dân vi quý, xã tắc thứ chi, quản vi khinh" (Dân là trọng hơn cả, xã tắc đứng đằng sau, vua còn nhẹ hơn" ?

    • a.

      Khổng Tử

    • b.

      Mạnh Tử

    • C.

      Hàn Phi Tử

    • d.

      Tuân Tử

  36. Câu 136.

    Ai trong số những người sau đây được C.Mác coi là nhà tư tưởng vĩ đại nhất thời cổ đại?

    • a.

      Đêmôcrit

    • b.

      Êpiquyaro

    • c.

      Aristôt

    • d.

      Platôn

  37. Câu 137.

    Tác phẩm nào được Lênin đánh giá là "tác phẩm chủ yếu và cơ bản trình bày chủ nghĩa xã hội khoa học"?

    • a.

      Chống Đuyrinh

    • b.

      Tư bản

    • c.

      Hệ tư tưởng Đức

    • d.

      Phê phán cương lĩnh Gôta

  38. Câu 138.

    Lý thuyết phân kỳ hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa lần đầu tiên được đề cập trong tác phẩm nào?

    • a.

      Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

    • b.

      Nội chiến ở Pháp

    • c.

      Bộ tư bản

    • d.

      Phê phán Cương lĩnh Gôta

  39. Câu 139.

    Phạm trù nào được coi là cơ bản nhất, là xuất phát điểm của chủ nghĩa xã hội khoa học?

    • a.

      Giai cấp công nhân

    • b.

      Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

    • c.

      Chuyên chính vô sản

    • d.

      Xã hội chủ nghĩa

  40. Câu 140.

    Câu "Sự phát triển tự do của mọi người là điều kiện cho sựnphát triển tự do của tất cả mọi người" là của ai ?

    • a.

      C.Mác

    • b.

      Ph. Ăngghen

    • c.

      C.Mác và Ph.Ăngghen

    • d.

      V.I. Lênin

  41. Câu 141.

    Chủ nghĩa duy vật lịch sử và Học thuyết giá trị thặng dư đã được C.Mác phát triển và trình bày một cách có hệ thống trong tác phẩm nào?

    • a.

      Hệ tư tưởng Đức

    • b.

      Tình cảnh của giai cấp lao động ở Anh

    • C.

      Bộ Tư bản

    • d.

      Những nguyên lý của chủ nghĩa cộng sản

  42. Câu 142.

    Khái niệm chuyên chính vô sản được C.Mác dùng lần đầu tiên trong tác phẩm nào?

    • a.

      Đấu tranh giai cấp ở Pháp

    • b.

      Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen

    • c.

      Phê phán cương lĩnh Gô-ta

    • d.

      Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.

  43. Câu 143.

    Tác phẩm nào được Lênin coi là cuốn bách khoa toàn thư thực sự của chủ nghĩa cộng sản?

    • a.

      Sự khốn cùng của triết học

    • b.

      Chống Đuy rinh

    • c.

      Đấu tranh giai cấp ở Pháp

    • d.

      Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

  44. Câu 144.

    Phát hiện ra sự phân chia xã hội thành giai cấp và đấu tranh giai cấp là công lao của:

    • a.

      C. Mác

    • b.

      Ph.Ăngghen

    • c.

      V.I.Lênin

    • d.

      Các nhà sử học tư sản trước Mác

  45. Câu 145.

    Mục tiêu cuối cùng của cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

    • a.

      Xóa bỏ chế độ tư bản

    • b.

      Giải phóng con người, giải phóng xã hội

    • c.

      Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân

    • d.

      Xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa

  46. Câu 146.

    Khi phân tích về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, ai là người đầu đặt vấn đề phải học tập các kinh nghiệm tổ chức, quản lý kinh tế của chủ nghĩa tư bản để cải tạo nền kinh tế tiểu nông lạc hậu?

    • a.

      C. Mác

    • b.

      V.I. Lênin

    • c.

      Stalin

    • d.

      Hồ Chí Minh

  47. Câu 147.

    Ai là người đưa ra tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội?

    • a.

      V.I.Lênin

    • b.

      Hồ Chí Minh

    • c.

      Đặng Tiếu Bình

    • d.

      Phạm Văn Đồng

  48. Câu 148.

    Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi nào?

    • a.

      Từ khi Đảng cộng sản ra đời và xây dựng xong chủ nghĩa xã hội.

    • b.

      Bắt đầu từ thời kỳ quá độ cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao của xã hội cộng sản

    • c.

      Bắt đầu từ giai đoạn cao của xã hội cộng sản và kết thúc ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản.

    • d.

      Cả ba đều không đúng.

  49. Câu 149.

    Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở trên phạm vi cả nước ta bắt đầu từ khi nào?

    • a.

      1945

    • b.

      1954

    • C.

      1975

    • d.

      1930

  50. Câu 150.

    Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được Đảng ta nêu ra ở Đại hội nào?

    • a.

      Đại hội IV

    • b.

      Đại hội VI

    • c.

      Đại hội VII

    • d.

      Đại hội VIII

  51. Câu 151.

    Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta đang xây dựng hiện nay được thông qua tại:

    • a.

      Đại hội VI

    • b.

      Đại hội VII

    • c.

      Đại hội VIII

    • d.

      Đại hội IX

  52. Câu 152.

    Câu "Vô sản tất cả các nước và các dân tộc bị áp bức, đoàn kết lại" là của ai?

    • a.

      C.Mác

    • b.

      V.I. Lênin

    • c.

      C.Mác và Ph.Ăngghen

    • d.

      Hồ Chí Minh

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Chủ nghĩa xã hội khoa học tương tự