Công nghệ 2026 Hà Nội Middle school

Đề thi môn Công nghệ lớp 9 - Trắc nghiệm

27 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Công nghệ
Exam type
Middle school
Questions
27
Duration
45 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (27)

  1. Q 1.

    Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người?

    • A.

      Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.

    • B.

      Giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.

    • C.

      Tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

    • D.

      Giúp người lao động thỏa mãn đam mê, khát khao và tạo niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.

  2. Q 2.

    Đối với người lao động trong các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần đạt yêu cầu gì về phẩm chất?

    • A.

      Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của ngành nghề kĩ thuật, công nghệ.

    • B.

      Cần cù, chăm chỉ, trung thực, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ chung được giao.

    • C.

      Có năng lực tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.

    • D.

      Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.

  3. Q 3.

    Nghề nghiệp là gì?

    • A.

      Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.

    • B.

      Là tập hợp một công việc được xã hội công nhận.

    • C.

      Là tập hợp các công việc trong ba lĩnh vực hoạt động lao động của con người.

    • D.

      Là tập hợp các công việc trong bốn lĩnh vực hoạt động lao động của con người.

  4. Q 4.

    Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với bản thân người lao động?

    • A.

      Xây dựng kế hoạch gia đình trong tương lai

    • B.

      Có nguồn thu nhập ổn định

    • C.

      Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp

    • D.

      Thích ứng và phát triển nghề nghiệp.

  5. Q 5.

    Người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ làm việc trong môi trường như thế nào?

    • A.

      Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi, đầy thách thức.

    • B.

      Môi trường làm việc ít đảm bảo an toàn lao động, ít nguy cơ xảy ra tai nạn.

    • C.

      Môi trường làm việc rất ít áp lực công việc.

    • D.

      Môi trường làm việc tiếp xúc ít với các công nghệ hiện đại.

  6. Q 6.

    Sản phẩm lao động của một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là

    • A.

      nghiên cứu các hoạt động chăn nuôi.

    • B.

      thiết bị tự động hóa.

    • C.

      tư vấn, thiết kế các công trình xây dựng.

    • D.

      tư vấn các hoạt động trồng trọt.

  7. Q 7.

    Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với xã hội?

    • A.

      Mang lại nguồn thu nhập ổn định, bền vững, để chăm lo cho bản thân, gia đình.

    • B.

      Tạo môi trường để chúng ta phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.

    • C.

      Tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

    • D.

      Giúp người lao động thỏa mãn đam mê, khát khao và tạo niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.

  8. Q 8.

    Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội?

    • A.

      Xây dựng kế hoạch gia đình trong tương lai.

    • B.

      Có nguồn thu nhập ổn định.

    • C.

      Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp.

    • D.

      Thích ứng và phát triển nghề nghiệp.

  9. Q 9.

    Giáo dục đại học đào tạo các trình độ nào sau đây?

    • A.

      Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ đại học.

    • B.

      Trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.

    • C.

      Trình độ trung cấp, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ.

    • D.

      Trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ.

  10. Q 10.

    Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam không bao gồm

    • A.

      Giáo dục mầm non.

    • B.

      Giáo dục phổ thông.

    • C.

      Giáo dục quốc tế.

    • D.

      Giáo dục nghề nghiệp.

  11. Q 11.

    Trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, giáo dục phổ thông gồm các cấp học nào?

    • A.

      Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

    • B.

      Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

    • C.

      Trung cấp, cao đẳng, đại học.

    • D.

      Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng.

  12. Q 12.

    Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ nào sau đây?

    • A.

      Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ đại học

    • B.

      Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

    • C.

      Trình độ trung cấp, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ

    • D.

      Trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ

  13. Q 13.

    Sau khi tốt nghiệp THPT, học sinh có thể lựa chọn theo học các nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ tại

    • A.

      các cơ sở giáo dục đại học.

    • B.

      các cơ sở chỉ đào tạo trình độ cao đẳng.

    • C.

      nơi làm việc.

    • D.

      các cơ sở chỉ đào tạo trình độ trung cấp.

  14. Q 14.

    Vì sao thời điểm tốt nghiệp trung học cơ sở được xem là bước phân luồng quan trọng đầu tiên trong hệ thống giáo dục?

    • A.

      Vì học sinh bắt buộc phải học nghề sau khi tốt nghiệp THCS.

    • B.

      Vì sau tốt nghiệp THCS, mọi học sinh đều phải học lên THPT.

    • C.

      Vì sau tốt nghiệp THCS chỉ có thể tham gia thị trường lao động.

    • D.

      Vì học sinh phải lựa chọn tiếp tục học văn hóa hoặc học nghề phù hợp với năng lực, sở thích.

  15. Q 15.

    Giáo dục tiểu học ở nước ta trải qua mấy năm?

    • A.

      3 năm.

    • B.

      4 năm.

    • C.

      5 năm.

    • D.

      6 năm.

  16. Q 16.

    Xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay là gì?

    • A.

      Xu hướng cung và cầu cân bằng.

    • B.

      Xu hướng không rõ ràng.

    • C.

      Xu hướng cầu lớn hơn cung.

    • D.

      Xu hướng cung lớn hơn cầu.

  17. Q 17.

    Thị trường lao động là nơi diễn ra hoạt động gì?

    • A.

      Trao đổi hàng hóa tiêu dùng.

    • B.

      Mua bán sức lao động.

    • C.

      Giao dịch chứng khoán.

    • D.

      Sản xuất sản phẩm công nghiệp.

  18. Q 18.

    Thị trường lao động cung cấp thông tin nào sau đây giúp định hướng nghề nghiệp?

    • A.

      Nhu cầu tuyển dụng, mức lương, trình độ chuyên môn.

    • B.

      Sở thích cá nhân và khả năng của người lao động.

    • C.

      Mức tiêu dùng của người dân.

    • D.

      Lượng cung người lao động.

  19. Q 19.

    Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao?

    • A.

      Để tăng chi phí nguyên vật liệu.

    • B.

      Để tăng hiệu quả lao động, giảm chi phí đào tạo.

    • C.

      Để tăng chi phí đầu tư trang thiết bị, máy móc.

    • D.

      Để giảm năng suất, sản lượng.

  20. Q 20.

    Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường lao động?

    • A.

      Sự phát triển văn hoá – nghệ thuật.

    • B.

      Sự phát triển khoa học – công nghệ.

    • C.

      Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

    • D.

      Nhu cầu và nguồn cung lao động.

  21. Q 21.

    Sắp xếp các bước trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động dưới đây theo đúng thứ tự:

    (1) Xác định nguồn thông tin.
    (2) Tiến hành tìm kiếm
    (3) Xác định mục tiêu tìm kiếm.
    (4) Xác định công cụ tìm kiếm.

    • A.

      (1), (3), (4), (2).

    • B.

      (4), (2), (1), (3).

    • C.

      (4), (3), (2), (1).

    • D.

      (3), (1), (4), (2).

  22. Q 22.

    Quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cần trải qua mấy bước?

    • A.

      1 bước

    • B.

      2 bước

    • C.

      4 bước

    • D.

      3 bước

  23. Q 23.

    Khi tìm hiểu thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, học sinh cần tìm kiếm nội dung nào sau đây?

    • A.

      Xu hướng việc làm, nhu cầu tuyển dụng, cơ sở đào tạo, mức lương.

    • B.

      Thông tin về chương trình văn nghệ, thể thao.

    • C.

      Danh sách các môn học ở trường phổ thông.

    • D.

      Kết quả học tập của học sinh các năm trước.

  24. Q 24.

    Chất lượng lao động Việt Nam hiện nay được đánh giá là:

    • A.

      Cao và đồng đều giữa các ngành nghề.

    • B.

      Thấp, phân bổ không đồng đều và còn thiếu kĩ năng nghề nghiệp.

    • C.

      Được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.

    • D.

      Không có sự chênh lệch giữa lao động phổ thông và lao động trình độ cao.

  25. Q 25.

    Một bạn học sinh rất mong muốn được theo học một nghề thuộc lĩnh vực cơ khí – điện – điện tử, tuy nhiên bạn ấy băn khoăn không biết mình có phù hợp hay không. Một số học sinh trong lớp đã đưa ra các ý kiến khác nhau về những năng lực cần có của người làm việc trong lĩnh vực này như sau:

    • A)

      Hiểu biết về nguyên lý hoạt động của máy móc, thiết bị.

    • B)

      Thiếu cẩn thận, làm việc nhanh nhưng không chính xác.

    • C)

      Có kỹ năng sử dụng công cụ, thiết bị an toàn và hiệu quả.

    • D)

      Không cần học hỏi thêm vì công nghệ trong ngành ít thay đổi.

  26. Q 26.

    Thành vừa tốt nghiệp THCS. Để theo đuổi một ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật – công nghệ, một số bạn học sinh đã đưa ra các nhận định khác nhau về hướng đi phù hợp cho bạn Minh như sau:

    • A)

      Học tiếp trung học phổ thông và lựa chọn các môn học liên quan đến kĩ thuật, công nghệ.

    • B)

      Theo học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, đại học thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

    • C)

      Không thể học nghề cho đến khi tốt nghiệp THPT.

    • D)

      Theo học tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên để vừa học chương trình THPT, vừa học một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

  27. Q 27.

    Minh muốn tìm kiếm, thu thập nguồn thông tin về thị trường lao động (TTLĐ) trong lĩnh vực kĩ thuật – công nghệ. Một số học sinh trong lớp đã đưa ra các ý kiến khác nhau để xác định nguồn thông tin tìm kiếm như sau:

    • A)

      Các báo cáo cập nhật về thị trường lao động của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng cục Thống kê...

    • B)

      Thông tin tuyển sinh của các trường THPT ngoài công lập.

    • C)

      Thông tin tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học.

    • D)

      Các trang website chuyên về hướng nghiệp.

Answers and explanations are in mode.

Similar Công nghệ exams