Đề trắc nghiệm Lịch sử thế giới hiện đại – Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa xã hội (48 câu)
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 48
- Duration
- 100 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (48)
- Q 1.
Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
- A.
bước đầu xuất khẩu tư bản.
- B.
xuất hiện độc quyền nhà nước.
- C.
bước đầu xâm lược thuộc địa.
- D.
xuất hiện tư bản tài chính.
- A.
- Q 2.
Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là
- A.
thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.
- B.
thiết lập chế độ cộng hòa.
- C.
lật đổ chế độ thực dân.
- D.
do giai cấp tư sản lãnh đạo.
- A.
- Q 3.
Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là
- A.
Mĩ, Anh, Trung Quốc.
- B.
Mĩ, Nhật, Cu-ba.
- C.
Mĩ, Nhật, Đức.
- D.
Mĩ, Nhật, Trung Quốc.
- A.
- Q 4.
Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ
- A.
sự phát triển kinh tế và công nghiệp.
- B.
Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.
- C.
Sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo.
- D.
Sự tập trung tài sản và quyền lực.
- A.
- Q 5.
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
- A.
hợp tác và mở rộng đầu tư.
- B.
thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
- C.
xâm lược và mở rộng thuộc địa.
- D.
đổi mới hình thức kinh doanh.
- A.
- Q 6.
Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
- A.
tự do cạnh tranh.
- B.
cải cách đất nước.
- C.
đế quốc chủ nghĩa.
- D.
chủ nghĩa phát xít.
- A.
- Q 7.
Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
- A.
xâm lược thuộc địa.
- B.
giao lưu buôn bán.
- C.
toàn cầu hóa.
- D.
hợp tác kinh tế.
- A.
- Q 8.
Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
- A.
châu Âu, châu Mĩ và khu vực Tây Âu.
- B.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ.
- C.
châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.
- D.
châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
- A.
- Q 9.
Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
- A.
Đức.
- B.
I-ta-li-a.
- C.
Nhật.
- D.
Anh.
- A.
- Q 10.
Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa
- A.
vô sản và tư sản.
- B.
chủ nô và tư sản.
- C.
các nhà tư bản lớn.
- D.
địa chủ và quý tộc.
- A.
- Q 11.
Sự kiện nào đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?
- A.
Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.
- B.
Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.
- C.
Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.
- D.
Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ.
- A.
- Q 12.
Nội dung nào là một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A.
Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.
- B.
Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.
- C.
Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.
- D.
Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.
- A.
- Q 13.
Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu
- A.
phát triển khoa học – kĩ thuật.
- B.
giải quyết tình trạng thất nghiệp.
- C.
thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.
- D.
nguyên liệu và nguồn nhân công.
- A.
- Q 14.
Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào?
- A.
Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.
- B.
Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.
- C.
Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.
- D.
Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào nước Anh.
- A.
- Q 15.
Cuộc Duy tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?
- A.
Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.
- B.
Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
- C.
Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.
- D.
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
- A.
- Q 16.
Cuộc Duy tân Minh Trị đã
- A.
đặt nền móng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản.
- B.
đưa Nhật Bản mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi.
- C.
đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa.
- D.
giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương.
- A.
- Q 17.
Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?
- A.
Nhật Bản và Xiêm.
- B.
Nhật Bản và Trung Quốc.
- C.
Xiêm và Việt Nam.
- D.
Xiêm và Ấn Độ.
- A.
- Q 18.
Trong những năm 50 – 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở châu Âu và Bắc Mĩ, điển hình là
- A.
cách mạng tư sản Anh.
- B.
cách mạng tư sản Pháp.
- C.
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.
- D.
Cải cách nông nô ở Nga.
- A.
- Q 19.
Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây, ngoại trừ
- A.
Xiêm và Nhật Bản.
- B.
Nhật Bản và Trung Quốc.
- C.
Trung Quốc và Xiêm.
- D.
Ấn Độ và Xiêm.
- A.
- Q 20.
Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ La-tinh giành độc lập từ tay thực dân
- A.
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
- B.
Anh và đế quốc Mĩ.
- C.
Tây Ban Nha và Pháp.
- D.
Pháp và Đức.
- A.
- Q 21.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây được mệnh danh là “công xưởng của thế giới” và “chủ nghĩa đế quốc thực dân”?
- A.
Pháp.
- B.
Anh.
- C.
Đức.
- D.
Mĩ.
- A.
- Q 22.
Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn
- A.
độc quyền.
- B.
tự do cạnh tranh.
- C.
hòa hoãn.
- D.
hợp tác.
- A.
- Q 23.
Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau đây đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước khu vực Mĩ La-tinh?
- A.
Tây Ban Nha.
- B.
Bồ Đào Nha.
- C.
Anh.
- D.
Mĩ.
- A.
- Q 24.
Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
- A.
sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.
- B.
xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
- C.
lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ.
- D.
các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.
- A.
- Q 25.
Các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho việc xây dựng nền dân chủ hiện đại?
- A.
Nhà nước phải đại diện cho quyền lợi của toàn dân, không phải chỉ một giai cấp.
- B.
Nhà nước quân chủ bảo đảm quyền tự do và quyền tư hữu cho mọi công dân.
- C.
Nền dân chủ bảo vệ quyền lợi của các tầng lớp nhân dân lao động và công nhân.
- D.
Nền dân chủ thiết lập quyền lực tập trung vào giai cấp cầm quyền, duy trì ổn định.
- A.
- Q 26.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại không có tiềm năng nào sau đây?
- A.
Có bề dày kinh nghiệm về phát triển nền kinh tế thị trường.
- B.
Có trình độ phát triển sản xuất cao, cùng nhiều kinh nghiệm.
- C.
Luôn tự điều chỉnh để thích nghi với bối cảnh lịch sử mới.
- D.
Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.
- A.
- Q 27.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
- A.
Phát triển, đạt nhiều thành tựu.
- B.
Khủng hoảng trầm trọng.
- C.
Phát triển xen lẫn suy thoái.
- D.
Phát triển thần kì.
- A.
- Q 28.
Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
- A.
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
- B.
Cộng hòa In-đô-nê-xi-a.
- C.
Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.
- D.
Cộng hòa Nhân dân Cam-pu-chia.
- A.
- Q 29.
Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là
- A.
thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia.
- B.
thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.
- C.
đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.
- D.
bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.
- A.
- Q 30.
Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là
- A.
đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.
- B.
mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.
- C.
hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
- D.
phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.
- A.
- Q 31.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là
- A.
Lào.
- B.
Trung Quốc.
- C.
Liên Xô.
- D.
Việt Nam.
- A.
- Q 32.
Trong những năm 1944 – 1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?
- A.
Ba Lan.
- B.
An-giê-ri.
- C.
Cu-ba.
- D.
Nhật Bản.
- A.
- Q 33.
Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
- A.
Triều Tiên.
- B.
Cu-ba.
- C.
Việt Nam.
- D.
Lào.
- A.
- Q 34.
Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
- A.
Triều Tiên.
- B.
Cu-ba.
- C.
Trung Quốc.
- D.
Lào.
- A.
- Q 35.
Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?
- A.
kinh tế.
- B.
chính trị.
- C.
quân sự.
- D.
văn hóa.
- A.
- Q 36.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là
- A.
đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
- B.
chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.
- C.
công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.
- D.
sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.
- A.
- Q 37.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là
- A.
sự chống phá của các thế lực thù địch.
- B.
đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.
- C.
không chịu tiến hành cải tổ đất nước.
- D.
niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.
- A.
- Q 38.
Về chính trị, công cuộc cải cách, mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?
- A.
Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
- B.
Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.
- C.
Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.
- D.
Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.
- A.
- Q 39.
Một trong những khó khăn của Cu-ba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay là
- A.
lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.
- B.
sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.
- C.
mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.
- D.
mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.
- A.
- Q 40.
Trong những năm 1944 – 1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?
- A.
Tây Âu.
- B.
Đông Âu.
- C.
Châu Phi.
- D.
Mĩ La-tinh.
- A.
- Q 41.
Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào sau đây tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?
- A.
Châu Á.
- B.
Bắc Phi.
- C.
Tây Âu.
- D.
Nam Phi.
- A.
- Q 42.
Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế – xã hội?
- A.
Liên Xô.
- B.
Cu-ba.
- C.
Ấn Độ.
- D.
Trung Quốc.
- A.
- Q 43.
Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?
- A.
Trung Quốc.
- B.
Cu-ba.
- C.
Ấn Độ.
- D.
Việt Nam.
- A.
- Q 44.
Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?
- A.
Ma Cao.
- B.
Thượng Hải.
- C.
Đài Loan.
- D.
Hồng Kông.
- A.
- Q 45.
Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?
- A.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- B.
Kháng chiến chống Pháp.
- C.
Kháng chiến chống Mĩ.
- D.
Giải phóng dân tộc.
- A.
- Q 46.
Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944 – 1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước
- A.
Đông Âu.
- B.
Tây Âu.
- C.
Nam Âu.
- D.
Bắc Âu.
- A.
- Q 47.
Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
- A.
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
- B.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
- C.
cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.
- D.
quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.
- A.
- Q 48.
Trong những năm 1945 – 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
- A.
Điện khí hóa toàn quốc.
- B.
Đổi mới đất nước.
- C.
Kháng chiến chống Mĩ.
- D.
Quốc hữu hóa nhà máy.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Đề thi trắc nghiệm Lịch sử 12 – Liên hợp quốc và ASEAN
2026 · 66 Q · THPT Phước Bửu
Đề cương ôn tập Lịch sử 12
2026 · 28 Q · THPT số 1 mường Khương
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
2026 · 10 Q · THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Gợi ý ôn tập kiểm tra giữa kì I – Lịch sử 12 – năm học 2026-2027
2026 · 60 Q · Đại học Luật TP.HCM
Đề kiểm tra: Lịch sử, tri thức lịch sử và các nền văn minh thế giới thời cổ - trung đại
2026 · 20 Q · THPT Thảo Nguyên
Nội dung ôn tập đánh giá giữa kì I năm học 2026 – 2027 – Lịch sử và Địa lí (phần trắc nghiệm nhiều phương án)
2026 · 40 Q · THPT Củ Chi