Kiểm tra kiến thức Chương 3: Các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế
Exam info
- Subject
- Marketing quốc tế
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Bốn nhóm yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường quốc tế của doanh nghiệp gồm:
- A.
Môi trường kinh doanh, đặc điểm trung gian, đặc điểm sản phẩm và khả năng của doanh nghiệp
- B.
Quy mô nhân sự, cơ cấu tổ chức, nguồn tài chính và lịch sử doanh nghiệp
- C.
Nhu cầu khách hàng, đối thủ cạnh tranh, giá bán và chính sách bảo hành
- D.
Thị trường nội địa, xuất khẩu, nhượng quyền và đầu tư trực tiếp
- A.
- Q 2.
Doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm xuất khẩu, nhãn hiệu đã được biết đến ở nhiều quốc gia và muốn kiểm soát sát khách hàng nước ngoài. Phương thức phù hợp nhất là:
- A.
Xuất khẩu trực tiếp
- B.
Xuất khẩu gián tiếp
- C.
Nhượng quyền thương mại
- D.
Sản xuất theo hợp đồng
- A.
- Q 3.
Ưu điểm nổi bật của xuất khẩu trực tiếp so với xuất khẩu gián tiếp là:
- A.
Doanh nghiệp trực tiếp nắm bắt nhu cầu thị trường và không phải chia sẻ lợi nhuận với trung gian
- B.
Không phải chịu bất kỳ rủi ro nào khi tham gia thị trường nước ngoài
- C.
Không cần thành lập bộ phận hoặc kênh phân phối ở nước ngoài
- D.
Không chịu ảnh hưởng của môi trường kinh doanh quốc tế
- A.
- Q 4.
Một doanh nghiệp nhỏ lần đầu thâm nhập thị trường nước ngoài, chưa có kinh nghiệm về khách hàng và nghiệp vụ xuất khẩu, đồng thời có nguồn lực hạn chế. Lựa chọn hợp lý nhất là:
- A.
Xuất khẩu gián tiếp qua nhà xuất khẩu hoặc công ty thương mại
- B.
Mở ngay một nhà máy lắp ráp tại nước ngoài
- C.
Thành lập công ty con và đầu tư 100% vốn
- D.
Thành lập liên doanh 50/50 với một công ty chưa có quan hệ kinh doanh
- A.
- Q 5.
Rủi ro rõ ràng nhất của xuất khẩu gián tiếp là:
- A.
Lợi nhuận bị chia sẻ và khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường bị hạn chế
- B.
Bắt buộc phải xây dựng nhà máy tại nước ngoài
- C.
Phải chuyển toàn bộ tài sản trí tuệ cho người mua trong nước
- D.
Không thể sử dụng thương hiệu đã đăng ký của doanh nghiệp
- A.
- Q 6.
Một công ty muốn thuộc quyền sử dụng công nghệ và bí quyết kinh doanh để sản xuất sản phẩm tại nước ngoài mà không phải đầu tư xây nhà máy. Công ty nên lựa chọn:
- A.
Cấp giấy phép
- B.
Xuất khẩu trực tiếp
- C.
Nhượng quyền thương mại
- D.
Đầu tư trực tiếp
- A.
- Q 7.
Khi cấp giấy phép bí quyết kinh doanh, bên được cấp phép có thể trả tiền bản quyền theo cách nào?
- A.
Một khoản tiền trả gọn, hoặc tiền bản quyền hàng kỳ theo số lượng sản phẩm, hoặc cả hai
- B.
Chỉ được trả bằng cổ phiếu của công ty cấp phép
- C.
Không phải trả khoản nào nếu không thành lập liên doanh
- D.
Chỉ có thể trả sau khi bên cấp phép mở chi nhánh tại nước ngoài
- A.
- Q 8.
Rủi ro quan trọng nhất đối với bên cấp giấy phép là:
- A.
Bên được cấp phép tiếp thu bí quyết công nghệ và trở thành đối thủ cạnh tranh trong tương lai
- B.
Bên được cấp phép không có quyền sử dụng sản phẩm trí tuệ trong bất kỳ trường hợp nào
- C.
Bên cấp phép phải trực tiếp đầu tư toàn bộ nhà máy tại nước ngoài
- D.
Tiền bản quyền luôn được tính trên toàn bộ doanh thu toàn cầu
- A.
- Q 9.
Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, bên được cấp quyền phải thực hiện hoạt động theo điều kiện nào?
- A.
Tuân thủ khuôn mẫu và tiêu chuẩn do bên nhượng quyền quy định
- B.
Hoàn toàn tự quyết định cách trang trí, giá cả và quy trình kinh doanh
- C.
Không được sử dụng bất kỳ tài sản trí tuệ nào của bên nhượng quyền
- D.
Không phải trả phí nếu hoạt động kinh doanh thuận lợi
- A.
- Q 10.
Trong mô hình nhượng quyền toàn diện, yếu tố được xem là tài sản lớn nhất và tạo giá trị gia tăng lớn nhất là:
- A.
Thương hiệu
- B.
Danh số tài khoản của bên nhượng quyền
- C.
Giá cả nguyên liệu
- D.
Danh sách khách hàng của bên nhận quyền
- A.
- Q 11.
Trong sản xuất theo hợp đồng, trách nhiệm chủ yếu của công ty yêu cầu sản xuất là:
- A.
Xác định đặc tính, chất lượng sản phẩm và phụ trách quảng bá, tiếp thị, phân phối
- B.
Trực tiếp bố trí toàn bộ lao động tại nhà máy của nhà sản xuất
- C.
Không quảng bá sản phẩm vì nhà sản xuất đã làm việc này
- D.
Không có quyền quyết định thiết kế sản phẩm
- A.
- Q 12.
Lợi ích rõ ràng nhất của sản xuất theo hợp đồng đối với một doanh nghiệp khởi nghiệp là:
- A.
Tiếp cận công nghệ và trình độ sản xuất hiện đại mà không phải đầu tư cơ sở sản xuất
- B.
Tăng toàn bộ quyền kiểm soát công nghệ và tài sản trí tuệ
- C.
Loại bỏ mọi rủi ro về chất lượng sản phẩm
- D.
Buộc nhà sản xuất phải đầu tư cùng doanh nghiệp vào nhà máy tại nước sở tại
- A.
- Q 13.
Hoạt động lắp ráp cho phép doanh nghiệp tận dụng lợi thế của nhiều quốc gia bằng cách:
- A.
Sản xuất linh kiệnh ở các nước có lợi thế so sánh rồi lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh
- B.
Chỉ sản xuất toàn bộ sản phẩm tại nước sở tại của doanh nghiệp
- C.
Chuyển toàn bộ quyền sở hữu thương hiệu cho nhà sản xuất
- D.
Loại bỏ nhu cầu đầu tư máy móc và cơ sở hạ tầng
- A.
- Q 14.
Một liên doanh quốc tế 50/50 có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Hai bên cùng chia sẻ quyền sở hữu, quyền kiểm soát và lợi ích của một thực thể pháp lý riêng
- B.
Chỉ một bên chịu toàn bộ rủi ro và chi phí đầu tư
- C.
Không cần xác lập quan hệ đối tác ở cấp doanh nghiệp
- D.
Bên góp 51% vốn không thể kiểm soát chặt hơn bên góp 49%
- A.
- Q 15.
Khác biệt cơ bản giữa liên minh chiến lược và liên doanh là:
- A.
Liên minh chiến lược không bắt buộc phải thành lập một thực thể pháp lý và vốn sở hữu riêng
- B.
Liên doanh không phải là một hình thức liên minh chiến lược
- C.
Liên minh chiến lược bắt buộc phải chia vốn theo tỷ lệ 50/50
- D.
Liên doanh không cho phép chia sẻ rủi ro giữa các bên
- A.
- Q 16.
Trường hợp nào sau đây làm cho liên doanh trở thành lựa chọn khả thi khi nước đích không cho phép doanh nghiệp nước ngoài sở hữu 100% vốn?
- A.
Doanh nghiệp và đối tác địa phương cùng thành lập pháp nhân, chia sẻ quyền sở hữu và quản lý
- B.
Doanh nghiệp nước ngoài mua toàn bộ cổ phiếu của công ty địa phương nhưng không thay đổi tên
- C.
Doanh nghiệp chỉ cần xuất khẩu hàng qua trung gian địa phương
- D.
Doanh nghiệp chuyển nhượng thương hiệu cho một nhà sản xuất địa phương
- A.
- Q 17.
Đặc điểm nổi bật của đầu tư trực tiếp 100% vốn nước ngoài so với các phương thức thâm nhập khác là:
- A.
Doanh nghiệp có mức độ kiểm soát cao và thu lợi nhuận nhiều hơn
- B.
Chi phí thấp nhất và mức độ rủi ro thấp nhất
- C.
Không cần thời gian xây dựng năng lực quản lý tại nước ngoài
- D.
Chỉ có thể thực hiện bằng cách thành lập một liên doanh 50/50
- A.
- Q 18.
Khi hàng dễ bị hư hỏng và cần bảo quản tốt trong quá trình phân phối, doanh nghiệp cần đặc biệt cân nhắc yếu tố nào khi lựa chọn phương thức thâm nhập?
- A.
Khả năng bảo quản sản phẩm của phương thức thâm nhập được chọn
- B.
Mức độ phổ biến của tên doanh nghiệp tại thị trường nội địa
- C.
Số lượng cổ phiếu doanh nghiệp đang lưu hành
- D.
Màu sắc logo trên bao bì
- A.
- Q 19.
Với sản phẩm kỹ thuật cao cần hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ sau bán hàng, doanh nghiệp nên ưu tiên phương thức nào?
- A.
Phương thức gắn với kênh bán hàng chuyên biệt và mạng lưới dịch vụ tại thị trường đích
- B.
Xuất khẩu gián tiếp qua một tổ chức mua gom hàng không cần kiểm tra chất lượng
- C.
Chỉ dựa vào giá bán thấp nhất mà không xét dịch vụ kỹ thuật
- D.
Không cần xây dựng kênh phân phối nào ở nước ngoài
- A.
- Q 20.
Doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệp quốc tế, đủ vốn và muốn kiểm soát hoàn toàn hoạt động tại một thị trường nước ngoài. Trong bốn phương thức cơ bản, lựa chọn phù hợp nhất là:
- A.
Đầu tư trực tiếp 100% vốn
- B.
Xuất khẩu gián tiếp
- C.
Cấp giấy phép
- D.
Liên minh chiến lược không vốn sở hữu
- A.
Answers and explanations are in mode.