Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 60
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (60)
- Q 1.
Ở nước Anh, sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp nào?
- A.
Tư sản
- B.
Chủ nô
- C.
Quý tộc phong kiến
- D.
Quý tộc mới
- A.
- Q 2.
Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?
- A.
Tư sản, nông dân, bình dân thành thị
- B.
Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công
- A.
- Q 3.
Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển ngành nào?
- A.
Kinh tế đồn điền
- B.
Công trường thủ công
- C.
Dệt và làm gốm
- D.
Phường hội thủ công
- A.
- Q 4.
Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
- A.
Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ
- B.
Bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp
- C.
Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh
- D.
Phát triển mạnh trong ngành đồn điền cao su
- A.
- Q 5.
Nội dung nào là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII–XVIII?
- A.
Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến
- B.
Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh và dọn đường cho quần chúng đấu tranh
- C.
Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực lớn về kinh tế và chính trị
- D.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến
- A.
- Q 6.
Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII là gì?
- A.
Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó
- B.
Lật đổ chế độ phong kiến cổ đại cùng tàn tích của nó
- C.
Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến
- D.
Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội
- A.
- Q 7.
Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là gì?
- A.
Dân tộc và dân chủ
- B.
Dân tộc và dân sinh
- C.
Độc lập và tự do
- D.
Dân chủ và dân quyền
- A.
- Q 8.
Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII là giai cấp nào?
- A.
Tư sản
- B.
Công nhân
- C.
Nông dân
- D.
Địa chủ
- A.
- Q 9.
Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là lực lượng nào?
- A.
Tư sản và chủ nô
- B.
Tư sản và quý tộc mới
- C.
Tăng lữ và quý tộc
- D.
Chủ nô và quý tộc
- A.
- Q 10.
Mục tiêu “lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho chủ nghĩa tư bản” là của cuộc cách mạng ở nước nào?
- A.
Nga
- B.
Pháp
- C.
Anh
- D.
Bắc Mỹ
- A.
- Q 11.
Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII là gì?
- A.
Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến
- B.
Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ Latinh
- C.
Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua đứng đầu
- D.
Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc
- A.
- Q 12.
Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII–XVIII là gì?
- A.
Đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền
- B.
Xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội
- C.
Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân
- D.
Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ
- A.
- Q 13.
Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở đâu?
- A.
Châu Âu và Bắc Mĩ
- B.
Tây Âu và châu Á
- C.
Bắc Mĩ và Nam Á
- D.
Châu Á và châu Phi
- A.
- Q 14.
Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cách mạng tư sản ra bên ngoài châu Âu là gì?
- A.
Cách mạng tư sản Anh
- B.
Cách mạng tư sản Pháp
- C.
Cách mạng tư sản Hà Lan
- D.
Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ
- A.
- Q 15.
Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường việc gì?
- A.
Hợp tác và mở rộng đầu tư
- B.
Thu hút vốn đầu tư bên ngoài
- C.
Xâm lược và mở rộng thuộc địa
- D.
Đổi mới hình thức kinh doanh
- A.
- Q 16.
Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn nào?
- A.
Tự do cạnh tranh
- B.
Cải cách đất nước
- C.
Đế quốc chủ nghĩa
- D.
Chủ nghĩa phát xít
- A.
- Q 17.
Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình nào?
- A.
Xâm lược thuộc địa
- B.
Giao lưu buôn bán
- C.
Toàn cầu hóa
- D.
Hợp tác kinh tế
- A.
- Q 18.
Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm đáp ứng nhu cầu nào?
- A.
Phát triển khoa học – kĩ thuật
- B.
Giải quyết tình trạng thất nghiệp
- C.
Thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài
- D.
Nguyên liệu và nguồn nhân công
- A.
- Q 19.
Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì sao?
- A.
Luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm
- B.
Có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới
- C.
Nguồn vốn đầu tư trải khắp toàn cầu
- D.
Các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào Anh
- A.
- Q 20.
Nội dung nào sau đây không đúng về đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
- A.
Tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao
- B.
Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng
- C.
Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển
- D.
Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới
- A.
- Q 21.
Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?
- A.
Tư bản ngân hàng dung hợp với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính
- B.
Các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế
- C.
Lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ
- D.
Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới
- A.
- Q 22.
Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân nào?
- A.
Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
- B.
Anh và đế quốc Mĩ
- C.
Tây Ban Nha và Pháp
- D.
Pháp và Đức
- A.
- Q 23.
Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
- A.
Chạy đua vũ trang
- B.
Sự bình đẳng xã hội
- C.
Cơ cấu giai cấp xã hội
- D.
Khoa học – công nghệ
- A.
- Q 24.
Ở châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường tư bản chủ nghĩa?
- A.
Nhật Bản và Xiêm
- B.
Nhật Bản và Trung Quốc
- C.
Xiêm và Việt Nam
- D.
Xiêm và Ấn Độ
- A.
- Q 25.
Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở Nga đã thành lập chính phủ nào?
- A.
Chính phủ tư sản lâm thời
- B.
Chính phủ dân chủ
- C.
Chính quyền Xô viết
- D.
Chính phủ dân chủ cộng hòa
- A.
- Q 26.
Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở Nga gọi là gì?
- A.
Chính phủ tư sản lâm thời
- B.
Chính phủ dân tộc dân chủ
- C.
Chính quyền Xô viết
- D.
Chính phủ dân chủ cộng hòa
- A.
- Q 27.
Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp ngày 25/10/1917 đã tuyên bố điều gì?
- A.
Thành lập chính quyền Xô viết
- B.
Tham chiến chống Nhật ở châu Á
- C.
Thành lập khối Đồng minh chống phát xít
- D.
Thành lập chính phủ tư sản lâm thời
- A.
- Q 28.
Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã làm gì?
- A.
Ban hành “Sắc lệnh hòa bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”
- B.
Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước
- C.
Tiến hành cải tổ toàn diện đất nước
- D.
Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng
- A.
- Q 29.
Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua đã đánh dấu điều gì?
- A.
Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô
- B.
Kết thúc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc
- C.
Giải quyết yêu cầu hòa bình cho nhân dân
- D.
Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân
- A.
- Q 30.
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào?
- A.
Các nước cộng hòa Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế
- B.
Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt
- C.
Các nước cộng hòa Xô viết thống nhất về chính sách phát triển
- D.
Mâu thuẫn giữa Nga với các nước cộng hòa Xô viết gay gắt
- A.
- Q 31.
Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Xô viết năm 1922 là gì?
- A.
Sự bình đẳng về mọi mặt
- B.
Phân biệt về tôn giáo
- C.
Đồng hóa về văn hóa
- D.
Phân biệt về chủng tộc
- A.
- Q 32.
Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?
- A.
Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết
- B.
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết
- C.
Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế
- D.
Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới
- A.
- Q 33.
Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước cộng hòa nào?
- A.
Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ
- B.
Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ
- C.
Nga, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ
- D.
Liên Xô, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ
- A.
- Q 34.
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đánh dấu điều gì?
- A.
Hoàn thành đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài
- B.
Chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng hoàn toàn sụp đổ
- C.
Sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn
- D.
Liên Xô hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
- A.
- Q 35.
Nội dung nào phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?
- A.
Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết
- B.
Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ
- C.
Đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm
- D.
Chưa phù hợp với nguyện vọng các dân tộc trên đất nước Xô viết
- A.
- Q 36.
Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là gì?
- A.
Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc
- B.
Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới
- C.
Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển
- D.
Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức
- A.
- Q 37.
Nhận xét nào đúng về tình hình kinh tế – xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
- A.
Phát triển, đạt nhiều thành tựu
- B.
Khủng hoảng trầm trọng
- C.
Phát triển xen lẫn suy thoái
- D.
Phát triển thần kì
- A.
- Q 38.
Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
- A.
Trung Quốc
- B.
Nhật Bản
- C.
Thái Lan
- D.
Hàn Quốc
- A.
- Q 39.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?
- A.
Việt Nam
- B.
In-đô-nê-xi-a
- C.
Thái Lan
- D.
Phi-líp-pin
- A.
- Q 40.
Tháng 12/1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?
- A.
Cộng hòa nhân dân Trung Hoa
- B.
Cộng hòa In-đô-nê-xi-a
- C.
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
- D.
Cộng hòa Nhân dân Campuchia
- A.
- Q 41.
Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là gì?
- A.
Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia
- B.
Thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á
- C.
Đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước
- D.
Bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô
- A.
- Q 42.
Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?
- A.
Kinh tế
- B.
Chính trị
- C.
Quân sự
- D.
Văn hóa
- A.
- Q 43.
Trong những năm 1944–1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào?
- A.
Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn
- B.
Chiến tranh thế giới thứ II lan rộng sang châu Á
- C.
Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập
- D.
Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu
- A.
- Q 44.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là gì?
- A.
Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí
- B.
Chưa khoa học hóa tốt phương pháp nghiên cứu
- C.
Công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm
- D.
Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch
- A.
- Q 45.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là gì?
- A.
Sự chống phá của các thế lực thù địch
- B.
Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí
- C.
Không chịu tiến hành cải tổ đất nước
- D.
Niềm tin của nhân dân suy giảm
- A.
- Q 46.
Một trong những khó khăn Cuba gặp phải trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1991 đến nay là gì?
- A.
Lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây
- B.
Sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch
- C.
Mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả
- D.
Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa
- A.
- Q 47.
Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt thành tựu nổi bật nào?
- A.
Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc
- B.
Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục nhiều năm
- C.
Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao
- D.
Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và thiết bị quân sự
- A.
- Q 48.
Trong 30 năm thực hiện cải cách (1978–2008), Trung Quốc đạt thành tựu nổi bật nào về kinh tế?
- A.
Là quốc gia thứ ba có tàu và người bay vào vũ trụ
- B.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các quốc gia
- C.
Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự
- D.
Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới
- A.
- Q 49.
Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây như thế nào?
- A.
Có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ
- B.
Có tình hình chính trị, xã hội ổn định
- C.
Chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao
- D.
Chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng
- A.
- Q 50.
Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành gì?
- A.
Các nước dân chủ cộng hòa độc lập
- B.
Thuộc địa của thực dân phương Tây
- C.
Trung tâm hàng hải lớn trên thế giới
- D.
Các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ
- A.
- Q 51.
Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là gì?
- A.
Vơ vét tài nguyên thiên nhiên
- B.
Đưa quân đội trực tiếp cai trị
- C.
Tập trung phát triển công nghiệp nặng
- D.
Truyền bá và áp đặt Thiên Chúa giáo
- A.
- Q 52.
Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân nào?
- A.
Anh
- B.
Pháp
- C.
Tây Ban Nha
- D.
Bồ Đào Nha
- A.
- Q 53.
Nội dung nào phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?
- A.
Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa
- B.
Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây
- C.
Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt
- D.
Các cuộc khởi nghĩa nông dân diễn ra liên tiếp
- A.
- Q 54.
Nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã làm gì?
- A.
Tiến hành cải cách đất nước theo hướng hiện đại
- B.
Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học
- C.
Mua phát minh nước ngoài ứng dụng vào sản xuất
- D.
Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình
- A.
- Q 55.
Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của nước nào?
- A.
Nhật Bản
- B.
Trung Quốc
- C.
Phương Tây
- D.
Ấn Độ
- A.
- Q 56.
Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?
- A.
Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh
- B.
Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á
- C.
Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa
- D.
Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới
- A.
- Q 57.
Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á như thế nào?
- A.
Lạc hậu
- B.
Phát triển
- C.
Hội nhập quốc tế
- D.
Khủng hoảng thừa
- A.
- Q 58.
Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược Đông Nam Á (thế kỉ XVI–XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây như thế nào?
- A.
Giàu tài nguyên
- B.
Suy yếu, khủng hoảng
- C.
Có vị trí chiến lược
- D.
Vừa mới hình thành
- A.
- Q 59.
Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào?
- A.
Thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo
- B.
Có tiềm lực kinh tế mạnh
- C.
Liên minh quân sự chặt chẽ với Mĩ
- D.
Tiến hành cách mạng tư sản sớm
- A.
- Q 60.
Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã làm gì?
- A.
Duy trì thế lực phong kiến địa phương
- B.
Thiết lập chế độ độc tài quân sự
- C.
Xây dựng chế độ quân chủ lập hiến
- D.
Đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Đề kiểm tra Lịch sử Lớp 11 – Chủ nghĩa tư bản và các cuộc cách mạng tư sản (Phần I và II)
2026 · 55 Q · THPT Khương Đình
Câu hỏi tham khảo Lịch sử 12 – Bài 1: Liên hợp quốc
2026 · 22 Q · THPT Tuyên Quang
Đề kiểm tra Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945
2026 · 1 Q · THPT Hồng Quang
Đề thi trắc nghiệm lịch sử – Chủ nghĩa tư bản (cận đại và hiện đại)
2026 · 36 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi Lịch sử – Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
2026 · 9 Q · THPT Hoàng Quốc Việt
Đề ôn tập Lịch sử: Cách mạng công nghiệp và Cách mạng tư sản
2026 · 32 Q · Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)