Exam info
- Subject
- Vật lí
- Exam type
- High school
- Questions
- 52
- Duration
- 45 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
Structure (2 parts)
- 1.
Bài 1. CẤU TRÚC CỦA CHẤT - SỰ CHUYỂN THỂ (2 Q)
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Nhìn đồ thị trả lời câu hỏi 4 và 5.
- 2.
Bài 5. NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG (2 Q)
Dùng bảng số liệu ví dụ về kết quả thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá để trả lời các câu hỏi 4 và 5. Biết khối lượng nước đá $$m = 0,25\text{kg}$$.
Questions (52)
- Q 1.
Tìm câu sai.
- A.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.
- B.
Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.
- C.
Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.
- D.
Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
- A.
- Q 2.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?
- A.
Không có hình dạng cố định.
- B.
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
- C.
Có lực tương tác phân tử lớn.
- D.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
- A.
- Q 3.
Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?
- A.
Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.
- B.
Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
- C.
Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.
- D.
Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.
- A.
Bài 1. CẤU TRÚC CỦA CHẤT - SỰ CHUYỂN THỂ
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Nhìn đồ thị trả lời câu hỏi 4 và 5.
Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đá như hình vẽ. Nhìn đồ thị trả lời câu hỏi 4 và 5.
- Q 4.
Thời gian nước đá đông đặc từ phút nào đến phút nào?
- A.
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 18.
- B.
Từ phút thứ 12 trở đi.
- C.
Từ 0 đến phút thứ 6.
- D.
Từ phút thứ 6 đến phút thứ 12.
- A.
- Q 5.
Thời gian từ phút 0 đến phút 6 nước ở thể gì?
- A.
Rắn.
- B.
Lỏng.
- C.
Hơi.
- D.
Không xác định được.
- A.
- Q 6.
Đồ thị hình bên biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi một chất lỏng đông đặc.
- A)
Chất lỏng đông đặc ở 80°C.
- B)
Quá trình giảm nhiệt độ diễn ra trong 13 phút.
- C)
Trung bình mất 0,5 phút để nhiệt chất lỏng hạ xuống 1°C.
- D)
Để chất lỏng từ nhiệt độ nóng chảy hạ xuống 40°C mất 9 phút.
- A)
- Q 7.
Hình vẽ bên dưới vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nóng một vật rắn.
- A)
Ở nhiệt độ 80°C vật rắn này bắt đầu nóng chảy.
- B)
Thời gian nóng chảy của vật rắn là 4 phút.
- C)
Sự đông đặc bắt đầu vào phút thứ 13.
- D)
Thời gian đông đặc kéo dài 10 phút.
- A)
- Q 8.
Tìm phát biểu sai.
- A.
Nội năng là một dạng năng lượng nên có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác
- B.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
- C.
Nội năng chính là nhiệt lượng của vật.
- D.
Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm.
- A.
- Q 9.
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
- A.
Cọ xát vật lên mặt bàn.
- B.
Đốt nóng vật.
- C.
Làm lạnh vật.
- D.
Đưa vật lên cao.
- A.
- Q 10.
Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là?
- A.
Đun nóng nước bằng bếp.
- B.
Một viên bi bằng thép rơi xuống lún sâu vào đất mềm.
- C.
Nén khí trong xilanh.
- D.
Cọ xát hai vật vào nhau.
- A.
- Q 11.
Chọn phát biểu đúng về nguyên lí I nhiệt động lực học.
- A.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
- B.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được.
- C.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được.
- D.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
- A.
- Q 12.
Biểu thức diễn tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt vừa nhận công là?
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 13.
Xét khối khí trong xilanh được đẩy kín bằng pit-tông. Dùng tay ấn mạnh pit-tông để nén khí, vừa nung nóng khí bằng ngọn lửa đèn cồn.
- A)
Công vì khí bị nén (khí nhận công).
- B)
Nhiệt lượng vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).
- C)
Nội năng của khí tăng .
- D)
Biểu thức liên hệ độ biến thiên nội năng, công và nhiệt lượng là .
- A)
- Q 14.
Xét một khối khí trong bình kín bị nung nóng.
- A)
Khí truyền nhiệt (Q) ra môi trường xung quanh.
- B)
Công (A) khác 0 vì thể tích khí thay đổi.
- C)
Nội năng (U) của khí tăng.
- D)
Hệ thức phù hợp với quá trình .
- A)
- Q 15.
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí là bao nhiêu kJ? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
- Q 16.
Người ta thực hiện công 200 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
- Q 17.
Trong thang nhiệt Celsius, nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu?
- A.
273K.
- B.
100°C.
- C.
0K.
- D.
0°C.
- A.
- Q 18.
Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này thì
- A.
có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng.
- B.
nhiệt năng của cục sắt giảm và của nước tăng.
- C.
nhiệt năng của cục sắt tăng và của nước giảm.
- D.
quá trình truyền nhiệt diễn ra do chậu nước lạnh truyền hơi lạnh lên cục sắt, làm cục sắt nguội dần, còn cục sắt truyền nhiệt sang chậu nước, làm nước nóng dần.
- A.
- Q 19.
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hằng ngày của nước ta là gì?
- A.
Kelvin (K).
- B.
Celsius (⁰C).
- C.
Fahrenheit (⁰F).
- D.
Tùy từng trường hợp.
- A.
- Q 20.
Câu phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.
- B.
Nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm.
- C.
Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi.
- D.
Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ của khí quyển
- A.
- Q 21.
Đo nhiệt độ cơ thể người bình thường khoảng 37⁰C. Trong thang nhiệt độ Kelvin, kết quả được viết là
- A.
310K.
- B.
66,6K.
- C.
310⁰K.
- D.
98,6K.
- A.
- Q 22.
Những bàn tay trái vào nước lạnh, bàn tay phải vào nước nóng và sau đó nhúng cả 2 tay vào nước ấm.
- A)
Cảm giác thấy bàn tay trái lạnh, bàn tay phải nóng.
- B)
Có sự truyền nhiệt xảy ra giữa các bàn tay và nước.
- C)
Nhiệt lượng được truyền từ bàn tay trái sang nước ấm.
- D)
Nhiệt lượng được truyền từ nước ấm sang tay phải.
- A)
- Q 23.
Bảng sau đây ghi sự thay đổi nhiệt độ của không khí theo thời gian dựa trên số liệu của một trạm khí tượng ở Hà Nội ghi được vào một ngày mùa đông.
- A)
Nhiệt độ lúc 4 giờ là 13⁰C.
- B)
Nhiệt độ thấp nhất dựa theo bảng số liệu là vào lúc 1 giờ.
- C)
Nhiệt độ cao nhất dựa theo bảng số liệu là vào lúc 16 giờ.
- D)
Độ chênh nhiệt độ cao nhất dựa theo bảng số liệu là 6⁰C.
- A)
- Q 24.
Một vật có nhiệt độ là 75⁰C trong thang nhiệt độ Celcius. Hỏi trong thang nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của vật này là bao nhiêu K? Cho công thức quy đổi: T = t + 273. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
- Q 25.
Một vật có nhiệt độ là 179K trong thang nhiệt độ Kelvin. Hỏi trong thang nhiệt độ Celcius nhiệt độ của vật này là bao nhiêu ⁰C? Cho công thức quy đổi: T = t + 273. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
- Q 26.
Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết
- A.
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.
- B.
nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 1⁰C.
- C.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó nóng lên thêm 1⁰C.
- D.
nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 1⁰C.
- A.
- Q 27.
Chọn phương án sai:
- A.
Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.
- B.
Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn.
- C.
Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.
- D.
Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn.
- A.
- Q 28.
Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t₀ là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào để làm tăng nhiệt độ của vật đó?
- A.
Q = m(t - t₀).
- B.
Q = mc(t₀ - t).
- C.
Q = mc.
- D.
Q = mc(t - t₀).
- A.
- Q 29.
Có hai vật khối lượng bằng nhau, bằng 5kg, một vật bằng đồng và một vật bằng chỉ. Biết nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chỉ. Vì vậy, để làm tăng nhiệt độ của hai vật này thêm 25°C bằng cách truyền nhiệt thì
- A.
vật bằng chỉ cần nhiều nhiệt lượng hơn vật bằng đồng.
- B.
vật bằng đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn vật bằng chỉ.
- C.
hai vật đều cần nhiệt lượng như nhau.
- D.
không khẳng định được vật nào cần nhiều nhiệt lượng hơn.
- A.
- Q 30.
Đổ một chất lỏng có khối lượng m₁, nhiệt dung riêng c₁ và nhiệt độ t₁ vào một chất lỏng có khối lượng m₂ = 2m₁, nhiệt dung riêng c₂ = 0,5c₁ và nhiệt độ t₂ > t₁. Cho rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng này, khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ t của hai chất lỏng trên có giá trị là
- A.
t = (t₂ - t₁)/2.
- B.
t = (t₂ + t₁)/2.
- C.
t < t₂ < t₁.
- D.
t > t₂ > t₁.
- A.
- Q 31.
Một cốc nhôm m = 100g chứa 300g nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào cốc nước một thìa đồng khối lượng 75g vừa rút ra từ nồi nước sôi 100°C. Bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài. Lấy cAl = 880 J/kg.K, cCu = 380 J/kg.K, cH₂O = 4190 J/kg.K.
- A)
Vì bỏ qua các hao phí nhiệt ra ngoài nên nhiệt lượng tỏa bằng với nhiệt lượng thu.
- B)
Nhiệt lượng nước thu vào của nước theo nhiệt độ t khi cân bằng: QH₂O = 1257.t – 25140.
- C)
Nhiệt lượng tỏa ra của đồng theo nhiệt độ t khi cân bằng: Qcu = 28,5.t – 2850.
- D)
Nhiệt độ khi cân bằng nhiệt xảy ra: t = 18,27°C.
- A)
- Q 32.
Người ta bỏ một miếng hợp kim của chỉ và kẽm có khối lượng 50g ở t = 136°C vào 1 nhiệt lượng kế chứa 100g nước ở 14°C. Biết nhiệt độ khi cân bằng nhiệt trong nhiệt lượng kế là 18°C và muốn cho nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1°C thì cần 50J. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, cZn = 377 J/kg.K, cPb = 126 J/kg.K, cH₂O = 4180J/kg.
- A)
Miếng hợp kim đó tỏa nhiệt.
- B)
Chỉ có nước thu nhiệt.
- C)
Theo điều kiện cân bằng nhiệt: Nhiệt lượng tỏa ra của miếng hợp kim bằng với nhiệt lượng thu vào của nước và nhiệt lượng kế về độ lớn.
- D)
Từ dữ kiện bài toán, ta tính được thành phần của kẽm và chỉ trong miếng hợp kim là: mZn = 0,028kg; mPb = 0,022kg.
- A)
- Q 33.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg; tính độ lớn của nhiệt lượng tỏa ra khi làm lạnh 100g nước từ 80°C xuống 30°C theo kJ. Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân.
- Q 34.
Để xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng, người ta đổ chất lỏng đó vào 20g nước ở 100°C. Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hỗn hợp là 37,5°C, mhh = 140g. Biết nhiệt độ ban đầu của chất lỏng trên là 20°C, cH₂O = 4200 J/kg.K. Xác định nhiệt dung riêng của chất lỏng đó theo đơn vị J/kg.K. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
- Q 35.
Đơn vị của nhiệt nóng cháy riêng là
- A.
J.
- B.
J/kg.K.
- C.
J/kg.
- D.
kg/J.
- A.
- Q 36.
Không thể kết luận gì về nhiệt nóng cháy riêng của chất nào dưới đây?
- A.
Miếng nhựa.
- B.
Muối ăn.
- C.
Than chì.
- D.
Khối thạch anh.
- A.
- Q 37.
Trong quy trình đúc chuông đồng đòi hỏi phải cung cấp nhiệt lượng đủ lớn để đồng được nấu chảy hoàn toàn trong thời gian nhất định kể từ khi đồng bắt đầu nóng chảy. Dựa vào đại lượng vật lí nào để có thể tính toán được nhiệt lượng cần cung cấp trong quá trình nóng chảy?
- A.
Nhiệt độ nóng chảy của đồng.
- B.
Nhiệt hóa hơi riêng của đồng.
- C.
Nhiệt dung riêng của đồng.
- D.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng.
- A.
Bài 5. NHIỆT NÓNG CHẢY RIÊNG
Dùng bảng số liệu ví dụ về kết quả thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá để trả lời các câu hỏi 4 và 5. Biết khối lượng nước đá $$m = 0,25\text{kg}$$.
Dùng bảng số liệu ví dụ về kết quả thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá để trả lời các câu hỏi 4 và 5. Biết khối lượng nước đá .
Thời gian t (s) 0 120 240 360 480 600 720 840 960 Nhiệt độ t (°C) 0 0 0 0 0 0 0,3 0,8 1,5 Công suất P (W) 14,25 14,23 14,19 14,25 14,23 14,24 14,22 14,32 14,26 - Q 38.
Nhiệt lượng đã cung cấp cho nước đá trong 120s đầu tiên là bao nhiêu?
- A.
1707,6 J.
- B.
14,23 J.
- C.
3,56 J.
- D.
6870J.
- A.
- Q 39.
Thời gian mà nước đá nóng chảy là bao nhiêu?
- A.
120 s.
- B.
480s.
- C.
600s.
- D.
960s.
- A.
- Q 40.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là .
- A)
Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng khi nóng chảy hoàn toàn.
- B)
Mỗi kg đồng cần thu nhiệt lượng để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
- C)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy là .
- D)
Dùng lò nung có công suất 2000 W hiệu suất 75% thì mất 240s để làm nóng chảy hoàn toàn 2kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy của nó.
- A)
- Q 41.
Nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt độ nóng chảy là thông tin, giúp người ta
- A)
xác định được năng lượng cần cung cấp cho lò nung, thời gian nung.
- B)
xác định thời điểm đổ kim loại nóng chảy vào khuôn, thời điểm lấy sản phẩm ra khỏi khuôn.
- C)
lựa chọn vật liệu chế tạo hợp kim phù hợp với từng yêu cầu sử dụng khác nhau.
- D)
tách các kim loại nguyên chất ra khỏi quặng hỗn hợp.
- A)
- Q 42.
Một thỏi nhôm có khối lượng 500g ở . Tính nhiệt lượng Q (đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Nhôm nóng chảy ở , nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là và nhiệt dung riêng của nhôm là . Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
- Q 43.
Tính nhiệt lượng (theo đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1500g nước đá ở . Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là . Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
- Q 44.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi
- A.
phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
- B.
chỉ phụ thuộc vào khối lượng của chất lỏng.
- C.
chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
- D.
phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng.
- A.
- Q 45.
Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?
- A.
Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng.
- B.
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
- C.
Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
- D.
Chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
- A.
- Q 46.
Công thức tính nhiệt hoá hơi riêng là
- A.
.
- B.
.
- C.
- D.
.
- A.
- Q 47.
Cần đo đại lượng nào để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?
- A.
Khối lượng và thể tích của khối chất lỏng.
- B.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước hoá hơi và khối lượng của nước.
- C.
Nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong khoảng thời gian.
- D.
Nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng và khoá thời gian cung cấp nhiệt lượng đó.
- A.
- Q 48.
Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được khi tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách
- A.
xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian.
- B.
xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế.
- C.
xác định nhiệt độ và khối lượng của nước.
- D.
xác định nhiệt độ của nước và thời gian.
- A.
- Q 49.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước.
- A)
Mục đích là xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 90⁰C.
- B)
Sử dụng dụng cụ như: biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo khối lượng, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
- C)
Tiến hành đo công suất của nguồn điện, đo thời gian, khối lượng của nước sau các khoảng thời gian.
- D)
Tính công suất trung bình của nguồn điện và xác định 2 thời điểm xác định và khối lượng tương ứng với 2 thời điểm đó.
- A)
- Q 50.
Cho hình sau gồm các dụng cụ thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước:
- A)
Biến thế nguồn là dụng cụ số (1).
- B)
Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian là dụng cụ số (3).
- C)
Nhiệt kế điện tử là dụng cụ số (2).
- D)
Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp là dụng cụ số (4).
- A)
- Q 51.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm hoá hơi 200g nước ở 100⁰C là bao nhiêu kJ? Cho biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,45.10⁶ J/kg. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
- Q 52.
Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu kJ để làm cho m = 200g nước ở t₁ = 10⁰C sôi ở t₂ = 100⁰C và 10% khối lượng của nó hóa hơi khi sôi. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4190 J/kg.K và nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,26.10⁶ J/kg. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Answers and explanations are in mode.
Similar Vật lí exams
Đề cương ôn tập Vật lí 10 giữa kì 1 năm học 2026-2027
2026 · 68 Q · THPT Qtt
Ma trận và đề minh họa kiểm tra giữa học kì I Vật lí 11 (KNTT) – Trường THPT Long Khánh – Năm học 2026-2027
2026 · 20 Q · THPT Long Khánh
Bài tập bổ trợ Chương I – Vật lí nhiệt, Khóa IP01 – Phát triển năng lực Vật lí lớp 12
2026 · 65 Q · THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Ôn tập bài 5 – 6 Vật lí lớp 12 – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
2026 · 22 Q · Hà Nội
Bài tập Vật lí – Cấu trúc vật chất và Sự chuyển thể
2026 · 62 Q
Đề kiểm tra Vật lí 12 - Chương Nội năng và Nhiệt động lực học - Thầy Vũ Ngọc Anh (VNA)
2026 · 28 Q · Hiệp Hòa số 1