Bài kiểm tra Bài 2: Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội
Exam info
- Subject
- Tin học
- Exam type
- High school
- Questions
- 30
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (30)
- Q 1.
Một thiết bị chỉ có phần mềm xử lí nội bộ, phải được người dùng thao tác liên tục và không trao đổi dữ liệu với thiết bị khác. Theo định nghĩa trong bài, nhận xét nào phù hợp nhất?
- A.
Chắc chắn là thiết bị thông minh vì có phần mềm điều khiển.
- B.
Chưa đủ căn cứ để coi là thiết bị thông minh vì thiếu khả năng tự chủ và kết nối, trao đổi dữ liệu.
- C.
Không phải thiết bị thông minh vì thiết bị thông minh bắt buộc phải kết nối với Internet.
- D.
Không phải thiết bị thông minh vì chưa có khả năng trí tuệ nhân tạo.
- A.
- Q 2.
Một camera kết nối Internet có thể tự chọn lọc chỉ ghi hình khi phát hiện chuyển động và tự truyền dữ liệu. Nhận xét nào giải thích đầy đủ nhất cho việc camera này là thiết bị thông minh?
- A.
Chỉ vì camera dùng chung nguồn điện với máy tính.
- B.
Chỉ vì camera có thể chụp ảnh có độ phân giải cao.
- C.
Vì camera tự thực hiện chọn lọc theo tình huống và tự truyền dữ liệu qua mạng.
- D.
Chỉ vì người dùng có thể điều khiển camera bằng giọng nói.
- A.
- Q 3.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào thể hiện rõ nhất khả năng của trí tuệ nhân tạo theo khái niệm trong bài?
- A.
Máy tính tính chính xác tổng tiền trong hóa đơn theo công thức cố định.
- B.
Người máy giao tiếp bằng ngôn ngữ tự nhiên và xe tự hành dự đoán khả năng va chạm.
- C.
Camera tự ngừng ghi hình khi không có chuyển động.
- D.
Máy tính sao chép tệp theo lịch trình do người dùng thiết lập.
- A.
- Q 4.
Đặc điểm nào mô tả đúng nhất về bản chất của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?
- A.
Dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp công nghệ thông minh để tạo ra quy trình, phương thức sản xuất mới.
- B.
Chủ yếu thay thế hoàn toàn lao động con người bằng máy móc.
- C.
Chỉ thay đổi hoạt động sản xuất mà không ảnh hưởng đến sản phẩm hoặc mối liên hệ giữa thế giới thực và thế giới số.
- D.
Là cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên dựa trên máy tính và điện.
- A.
- Q 5.
Vì sao dữ liệu lớn được xem là một thành tựu quan trọng trong CMCN 4.0?
- A.
Nó cung cấp khả năng xử lý trong thời gian chấp nhận được các khối lượng dữ liệu cực lớn, không ngừng gia tăng và biến đổi.
- B.
Nó chỉ giúp lưu trữ dữ liệu văn bản mà không cần phân tích hay xử lí.
- C.
Nó làm cho mọi khối lượng dữ liệu trở nên nhỏ, cố định và không thay đổi.
- D.
Nó chỉ dùng để trao đổi hình ảnh trên mạng xã hội.
- A.
- Q 6.
Một nhà sản xuất mô phỏng, thiết kế và tạo mẫu sản phẩm trên không gian số, sau đó dùng cảm biến thông minh để điều khiển quá trình sản xuất thực tế. Ví dụ này chủ yếu làm nổi bật điều gì?
- A.
Sự kết hợp giữa thế giới vật lý và thế giới số trong một nền sản xuất thông minh.
- B.
Việc mọi hoạt động sản xuất đều diễn ra hoàn toàn trên Internet.
- C.
Việc thế giới ảo hoàn toàn thay thế thế giới vật lý.
- D.
Việc sản xuất chỉ dựa vào cảm biến mà không cần phần mềm hoặc dữ liệu.
- A.
- Q 7.
Việc giá trị thiết kế, phần mềm và bản quyền công nghệ chiếm hơn một nửa giá trị một chiến điện thoại thông minh cho thấy điều gì?
- A.
Tri thức ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản phẩm, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế tri thức.
- B.
Nguyên vật liệu vẫn là yếu tố duy nhất quyết định giá trị sản phẩm.
- C.
Chi phí nhân công luôn là yếu tố chiếm tỉ trọng lớn nhất.
- D.
CMCN 4.0 làm giảm vai trò của tri thức trong sản xuất.
- A.
- Q 8.
Trong một hệ thống Internet vạn vật hoàn chỉnh, quá trình nào mô tả đúng vai trò của IoT?
- A.
Các thiết bị được kết nối để thu thập, xử lí và truyền thông tin tự động, tức thời trên diện rộng.
- B.
Các thiết bị chỉ kết nối với nhau để người dùng trực tiếp điều khiển thủ công mọi thao tác.
- C.
Các thiết bị chỉ lưu trữ dữ liệu tại chỗ và không truyền thông tin cho hệ thống.
- D.
IoT chỉ áp dụng cho một nhà máy riêng lẻ và không thể triển khai trên diện rộng.
- A.
- Q 9.
Vì sao thiết bị thông minh được coi là thành phần chủ chốt của các hệ thống IoT?
- A.
Chúng là các nút thu thập, xử lí và trao đổi dữ liệu, từ đó hình thành các quy trình tự động.
- B.
Chúng có thể bị thay thế hoàn toàn bởi điện toán đám mây nên không còn vai trò.
- C.
Chúng chỉ có vai trò trí tuệ nhân tạo, còn các thành phần khác của IoT không quan trọng.
- D.
Chúng chỉ là thiết bị đầu vào, hoàn toàn không có khả năng xử lí hoặc truyền dữ liệu.
- A.
- Q 10.
Quan sát nào đủ cơ sở để kết luận một chiếc đồng hồ kết nối với điện thoại qua Bluetooth là thiết bị thông minh?
- A.
Đồng hồ có phần mềm điều khiển, hoạt động theo chương trình và tự trao đổi dữ liệu với điện thoại.
- B.
Đồng hồ chỉ hiển thị giờ và không có khả năng gửi hay nhận dữ liệu.
- C.
Người dùng phải thao tác thủ công với đồng hồ sau mỗi lần cập nhật dữ liệu.
- D.
Mọi thiết bị điện tử có màn hình đều là thiết bị thông minh.
- A.
- Q 11.
Ứng dụng nào của IoT trong giao thông phù hợp nhất với cơ chế được mô tả trong bài?
- A.
Camera và cảm biến tự thu thập dữ liệu, hệ thống xử lí tự động rồi điều chỉnh tín hiệu hoặc đưa ra cảnh báo.
- B.
Mỗi xe ô tô hoạt động hoàn toàn riêng lẻ và không chia sẻ dữ liệu với hệ thống chung.
- C.
Camera chỉ lưu hình ảnh mà không phân tích dữ liệu để hỗ trợ điều khiển giao thông.
- D.
Hệ thống giám sát thay thế hoàn toàn mọi phương tiện và nhu cầu đi lại của con người.
- A.
- Q 12.
Trường học dùng phần mềm quản lí điểm danh, điểm số, thời khóa biểu và hồ sơ học sinh. Đây là thành tựu ứng dụng của tin học theo phương diện nào?
- A.
Quản lí, giúp xử lí nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
- B.
Giao tiếp cộng đồng qua thư điện tử và mạng xã hội.
- C.
Giải quyết bài toán khoa học kĩ thuật như mô phỏng hay giải mã gen.
- D.
Tự động hoá công việc trong môi trường nguy hiểm bằng robot.
- A.
- Q 13.
Việc robot làm việc trong nhà máy điện hạt nhân hoặc dưới nước thể hiện rõ nhất thành tựu nào của tin học?
- A.
Tự động hoá, nhờ đó robot có thể thay con người thực hiện công việc chính xác trong môi trường nguy hiểm.
- B.
Quản lí tài khoản khách hàng của ngân hàng.
- C.
Giao tiếp cộng đồng qua các diễn đàn trên Internet.
- D.
Thay đổi cách in tài liệu trong văn phòng.
- A.
- Q 14.
Nhóm hoạt động nào trực tiếp thể hiện thành tựu của tin học trong việc giải quyết các bài toán khoa học kĩ thuật?
- A.
Tính toán, mô phỏng, kiểm nghiệm thiết kế, dự báo thời tiết và giải mã gen.
- B.
Đăng bài bạn và trao đổi bình luận trên mạng xã hội.
- C.
Quản lí tài khoản, giao dịch và kế toán của doanh nghiệp.
- D.
Chuyển từ in chữ lên máy tính sang chế bản trên máy tính.
- A.
- Q 15.
Nhận xét nào mô tả đúng nhất sự đóng góp của tin học trong việc thay đổi cách thức làm việc của nhiều ngành nghề?
- A.
Nhiều công việc được thực hiện trực tuyến, còn công cụ văn phòng số giúp thay thế nhiều quy trình lưu trữ và truyền đạt truyền thống.
- B.
Mọi hoạt động trực tuyến đều làm giảm hiệu quả và chất lượng công việc.
- C.
Tin học chỉ thay đổi cách làm việc trong lĩnh vực giải trí.
- D.
Máy tính chỉ thay thế thiết bị văn phòng chứ không làm thay đổi quy trình nghiệp vụ.
- A.
- Q 16.
Đặc điểm nào phản ánh đúng đóng góp của tin học trong lĩnh vực giao tiếp cộng đồng?
- A.
Thư điện tử, diễn đàn và mạng xã hội giúp trao đổi thông tin nhanh, hiệu quả, trực quan và tương tác.
- B.
Các công cụ này chỉ dùng để lưu trữ văn bản ngoại tuyến, không hỗ trợ trao đổi trực tiếp.
- C.
Chúng làm cho việc trao đổi thông tin chậm hơn và khó kiểm tra hơn.
- D.
Chúng chỉ tạo ra mạng xã hội mà không liên quan đến thư điện tử hoặc diễn đàn.
- A.
- Q 17.
Chức năng nào thể hiện đầy đủ vai trò của hệ điều hành đối với máy tính?
- A.
Quản lí thông tin, quản lí phần cứng, quản lí tiến trình xử lí và cung cấp giao diện cho người dùng.
- B.
Chỉ kết nối các máy tính trong mạng và không quản lí tài nguyên máy.
- C.
Chỉ cung cấp các chức năng văn phòng mà không quản lí phần cứng.
- D.
Chỉ thực hiện phép tính theo yêu cầu mà không cung cấp giao diện người dùng.
- A.
- Q 18.
Trình tự nào sắp xếp đúng các mốc thời gian được nêu trong bài?
- A.
FORTRAN được công bố năm 1957; OS/360 ra đời năm 1964; TCP/IP được thiết lập năm 1983; WWW được phát minh năm 1992.
- B.
OS/360 ra đời năm 1964; FORTRAN được công bố năm 1957; WWW được phát minh năm 1992; TCP/IP được thiết lập năm 1983.
- C.
WWW được phát minh năm 1992; TCP/IP được thiết lập năm 1983; OS/360 ra đời năm 1964; FORTRAN được công bố năm 1957.
- D.
OS/360 ra đời năm 1964; WWW được phát minh năm 1992; FORTRAN được công bố năm 1957; TCP/IP được thiết lập năm 1983.
- A.
- Q 19.
Điểm mấu chốt của ngôn ngữ lập trình bậc cao so với ngôn ngữ máy và hợp ngữ là gì?
- A.
Người lập trình chỉ cần thể hiện thuật toán, sau đó chương trình dịch chuyển chương trình sang mã máy.
- B.
Mọi câu lệnh đều phụ thuộc vào loại máy tính và phải viết rất chi tiết.
- C.
Chương trình được thực hiện trực tiếp mà không cần chương trình dịch chuyển sang mã máy.
- D.
Chỉ dùng để quản lí cơ sở dữ liệu chứ không dùng để lập trình thuật toán.
- A.
- Q 20.
Vì sao sự ra đời của các hệ quản trị cơ sở dữ liệu tạo điều kiện cho nhiều ứng dụng quản lí phát triển?
- A.
Chúng cung cấp công cụ tổ chức, cập nhật và truy cập dữ liệu, giúp người lập trình tập trung vào hoạt động nghiệp vụ.
- B.
Chúng thay thế hoàn toàn mọi phần mềm ứng dụng và người lập trình không còn viết chương trình nghiệp vụ.
- C.
Chúng chỉ cải thiện giao diện hiển thị mà không cung cấp khả năng quản lí dữ liệu.
- D.
Chúng là các giao thức mạng dùng để kết nối máy tính toàn cầu.
- A.
- Q 21.
Theo bài, thiết bị thông minh có khả năng hoạt động tự chủ ở mức độ nhất định, tự thích ứng với hoàn cảnh và kết nối với thiết bị khác để trao đổi dữ liệu.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 22.
Máy ảnh số được coi là thiết bị thông minh chỉ vì có bộ xử lý và phần mềm bên trong.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 23.
Trí tuệ nhân tạo trong bài là khả năng của thiết bị thông minh hoặc máy móc bắt chước một số hành vi, cách tư duy của con người, dù còn hạn chế.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 24.
CMCN 4.0 chủ yếu dựa trên nền tảng cơ khí, trong khi công nghệ số chỉ đóng vai trò hỗ trợ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 25.
Dữ liệu lớn trong CMCN 4.0 là dữ liệu có khối lượng cực lớn, không ngừng gia tăng và biến đổi, đòi hỏi thời gian xử lý trong khoảng thời gian chấp nhận được.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 26.
IoT kết nối thiết bị thông minh với nhau để thu thập và xử lí thông tin tự động, tức thời trên diện rộng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 27.
Chính việc phát minh World Wide Web vào năm 1992 đã tạo ra khả năng kết nối toàn cầu của Internet; TCP/IP chỉ phục vụ việc hiển thị trang web.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 28.
Ngôn ngữ lập trình bậc cao phụ thuộc vào loại máy tính cụ thể và yêu cầu người lập trình viết từng lệnh máy chi tiết.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 29.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu đầu tiên ra đời vào cuối những năm 60 của thế kỉ XX, nhưng sau năm 1970 mới có các hệ quản trị dữ liệu theo dạng bảng như ngày nay.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 30.
Vì máy tính đã trở thành một phần không thể thiếu nên chỉ phần cứng đủ để giải thích điều đó; mạng máy tính, Internet và phần mềm không phải là các yếu tố quyết định.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Tin học exams
Nội dung ôn tập Tin học lớp 12 - Hệ điều hành và các chủ đề liên quan
2026 · 48 Q · THPT Võ Nhai
Đề thi Tin học lớp 12 – Học kỳ 1 – Trắc nghiệm Tin học ứng dụng
2026 · 47 Q
Đề cương ôn tập Tin học lớp 12
2026 · 45 Q
Sách Tin học 10 – Bài 7: Thực hành sử dụng thiết bị số thông dụng, Bài 8: Mạng máy tính trong cuộc sống hiện đại, Bài 9: An toàn trên không gian mạng, Bài 10: Thực hành khai thác tài nguyên trên Internet
2026 · 8 Q · Đại học Cần Thơ (CTU)
Bài tập Giao thức và Mạng máy tính
2026 · 32 Q · THPT An Lương Đông
Bài tập Tin học 12 từ Bài 1 đến Bài 5 – Kết nối tri thức với cuộc sống
2026 · 125 Q