Bài kiểm tra giữa kỳ môn Thương mại điện tử
Exam info
- Subject
- Thương mại điện tử
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Hùng Vương
Questions (20)
- Q 1.
Theo góc độ doanh nghiệp, khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng bao gồm điều gì?
- A.
Chỉ việc mua và bán hàng hóa thông qua Internet.
- B.
Một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh như marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua phương tiện điện tử.
- C.
Chỉ các giao dịch giữa doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.
- D.
Chỉ các sản phẩm và dịch vụ có nội dung được số hóa.
- A.
- Q 2.
Kịch bản nào phù hợp nhất với khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹp?
- A.
Khách hàng chọn sách, đặt hàng và thanh toán trên website mà không cần gặp người bán.
- B.
Một doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin vào sản xuất, đào tạo và phối hợp với nhà cung cấp.
- C.
Cơ quan nhà nước cung cấấp dịch vụ hành chính công trực tuyến cho người dân.
- D.
Một doanh nghiệp phân tích dữ liệu bằng AI và blockchain để tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
- A.
- Q 3.
Trong mô hình MSDP, chữ D và P lần lượt được viết tắt cho hai khái niệm nào?
- A.
Distribution và Payment.
- B.
Delivery và Promotion.
- C.
Discount và Production.
- D.
Data và Production.
- A.
- Q 4.
Trong mô hình IMBSA, các quy tắc riêng cho từng lĩnh vực như e-UCP, quy định của Bolero và Incoterms thuộc thành phần nào?
- A.
I - Infrastructure.
- B.
M - Message.
- C.
B - Basic Rules.
- D.
S - Sectoral Rules hoặc Specific Rules.
- A.
- Q 5.
Theo đặc điểm chủ thể tham gia, một giao dịch thương mại điện tử cần tối thiểu có những chủ thể nào?
- A.
Chỉ người mua và người bán.
- B.
Các bên giao dịch, nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực.
- C.
Cơ quan nhà nước, ngân hàng và đơn vị vận tải.
- D.
Nhà sản xuất, người tiêu dùng và người nổi tiếng trên mạng xã hội.
- A.
- Q 6.
Theo số liệu trong tài liệu, mô hình nào chiếm trên 85% tổng giá trị giao dịch thương mại điện tử dù số lượng giao dịch không lớn?
- A.
B2B.
- B.
B2C.
- C.
C2C.
- D.
B2G.
- A.
- Q 7.
Chuỗi sự kiện nào mô tả đúng quá trình hình thành ban đầu của thương mại điện tử?
- A.
Doanh nghiệp dùng EDI vào những năm 1960, ARPANET ra đời năm 1969 và teleshopping được giới thiệu năm 1979.
- B.
Teleshopping xuất hiện năm 1960, ARPANET ra đời năm 1979 và EDI được áp dụng vào những năm 1980.
- C.
EDI ra đời năm 1979, ARPANET được xây dựng năm 1969 và teleshopping xuất hiện năm 1960.
- D.
ARPANET ra đời năm 1960, teleshopping xuất hiện năm 1969 và EDI bắt đầu năm 1979.
- A.
- Q 8.
Cụm đặc điểm nào mô tả đúng về thương mại điện tử trong tài liệu?
- A.
Thị trường không bị giới hạn bởi biên giới, giao dịch có thể diễn ra 24/7/365 và hệ thống thông tin chính là thị trường.
- B.
Các bên phải gặp trực tiếp, giao dịch chỉ được thực hiện trong giờ hành chính và hợp đồng bắt buộc bằng giấy.
- C.
Chỉ giao dịch B2B, chỉ trong một quốc gia và không cần bên cung cấp dịch vụ mạng.
- D.
Mọi hàng hóa đều phải được giao bằng phương tiện điện tử và không cần Internet để giao dịch.
- A.
- Q 9.
Cặp nhận định nào phân loại đúng lợi ích đối với tổ chức và hạn chế về thương mại của thương mại điện tử?
- A.
Tổ chức có thể mở rộng thị trường và giảm chi phí giấy tờ; người tham gia còn e ngại về an ninh, riêng tư và thiếu lòng tin.
- B.
Tổ chức bị giảm tốc độ giao dịch; hạn chế kỹ thuật duy nhất là không cần đường truyền Internet.
- C.
Tổ chức phải tăng lượng hàng lưu kho; pháp luật và thuế đã được làm rõ hoàn toàn.
- D.
Khách hàng dễ so sánh giá là lợi ích của tổ chức; mọi giao dịch điện tử đều bắt buộc phải tiếp xúc trực tiếp.
- A.
- Q 10.
Nhận định nào về hợp đồng điện tử là đúng?
- A.
Hợp đồng được lập bằng thông điệp dữ liệu không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì sử dụng hình thức điện tử.
- B.
Chỉ hợp đồng điện tử có tính thương mại mới được pháp luật thừa nhận.
- C.
Mỗi công nghệ tạo hợp đồng điện tử phải tuân theo một hệ tiêu chuẩn pháp lý hoàn toàn khác nhau.
- D.
Hợp đồng điện tử luôn bắt buộc phải in ra giấy và ký bằng chữ ký tay để có giá trị pháp lý.
- A.
- Q 11.
Trường hợp nào thuộc hợp đồng điện tử hình thành qua giao dịch tự động?
- A.
Website tự tổng hợp nội dung, tính giá và thông tin giao hàng từ dữ liệu người mua nhập trước khi hiển thị xác nhận.
- B.
Nhà cung cấp đưa một hợp đồng tiêu chuẩn lên website và người dùng chọn nút Đồng ý hoặc Không đồng ý.
- C.
Hai bên dùng thư điện tử để chào hàng, đàm phán giá cả, số lượng và điều kiện giao hàng.
- D.
Các bên ký thông điệp dữ liệu bằng chữ ký số trên sàn giao dịch điện tử tiên tiến.
- A.
- Q 12.
Sau khi mở phong bì số, người nhận xác thực tính toàn vẹn của hợp đồng và chữ ký số bằng cách nào?
- A.
So sánh bản rút gọn của hợp đồng nhận được với bản rút gọn được khôi phục từ chữ ký số bằng khóa công khai của người gửi.
- B.
Chỉ kiểm tra hình dạng của chữ ký trên màn hình.
- C.
Chỉ kiểm tra mật khẩu của người gửi.
- D.
So sánh ngày giao hàng ghi trên hóa đơn với ngày gửi thông điệp.
- A.
- Q 13.
Cặp phân biệt nào về chữ ký số và phong bì số là chính xác?
- A.
Chữ ký số xác thực người gửi và tính toàn vẹn; phong bì số bảo đảm chỉ người nhận có khóa tương ứng mở được nội dung.
- B.
Chữ ký số chỉ dùng để tăng tốc độ giao dịch; phong bì số dùng để xác nhận danh tính người gửi.
- C.
Cả hai chỉ nhằm mục đích trình bày hợp đồng trên màn hình.
- D.
Cả hai đều chỉ có tác dụng thu hẹp khoảng cách giữa người mua và người bán.
- A.
- Q 14.
So sánh nào về mã hóa khóa bí mật và mã hóa khóa công khai là đúng?
- A.
Khóa bí mật dùng một khóa chung và có tốc độ nhanh, còn khóa công khai dùng một cặp khóa và phù hợp với ký số hoặc mã hóa dữ liệu nhỏ.
- B.
Khóa bí mật dùng một cặp khóa công khai và bí mật, còn khóa công khai dùng một khóa chung duy nhất.
- C.
Khóa công khai dùng một khóa duy nhất để mã hóa lượng dữ liệu lớn, còn khóa bí mật dùng cặp khóa.
- D.
Cả hai phương pháp đều dùng một khóa duy nhất và có cùng tốc độ giao dịch.
- A.
- Q 15.
Doanh nghiệp muốn kết nối chi nhánh và đối tác qua Internet công cộng, đồng thời bảo đảm bí mật và quản lý quyền truy cập. Giải pháp phù hợp nhất là gì?
- A.
Mạng riêng ảo, sử dụng mã hóa và cơ chế quản lý quyền truy cập trên nền Internet.
- B.
Chỉ sử dụng email thông thường để trao đổi dữ liệu.
- C.
In tài liệu và chuyển bằng đường bưu điện.
- D.
Dùng mật khẩu giống nhau cho mọi nhân viên để thuận tiện truy cập.
- A.
- Q 16.
Một sàn thương mại điện tử phục vụ khách hàng EU và xử lý dữ liệu thẻ thanh toán. Hai tiêu chuẩn trực tiếp nhất cần tuân thủ là gì?
- A.
GDPR và PCI DSS.
- B.
Luật mẫu UNCITRAL và ISO/IEC 27001.
- C.
APEC CBPR và Nghị định 52/2013/NĐ-CP.
- D.
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và Thông tư 47/2014/TT-BCT.
- A.
- Q 17.
Theo nguyên tắc quản trị an ninh, phân quyền chặt chẽ hay quyền tối thiểu được hiểu như thế nào?
- A.
Cho phép mọi nhân viên kinh doanh xem toàn bộ dữ liệu khách hàng để làm việc nhanh hơn.
- B.
Chỉ cấp cho người hoặc hệ thống quyền truy cập cần thiết cho công việc và ghi nhật các hành động trong nhật ký kiểm tra.
- C.
Tắt hoàn toàn nhật ký kiểm tra để tăng tốc độ vận hành hệ thống.
- D.
Cấp cùng một quyền quản trị cho mọi tài khoản trong hệ thống.
- A.
- Q 18.
Trong quy trình mua và triển khai phần mềm thương mại điện tử, trình tự ba giai đoạn và vai trò của RFP được mô tả đúng là gì?
- A.
Lập kế hoạch có xây dựng và gửi RFP, sau đó xây dựng hệ thống, cuối cùng lắp đặt và vận hành; RFP nêu yêu cầu, tiêu chí đánh giá và yêu cầu nhà cung cấp đề xuất.
- B.
Xây dựng hệ thống, lập kế hoạch, rồi lắp đặt và vận hành; RFP chỉ được lập sau khi hệ thống đã vận hành.
- C.
Lập kế hoạch, lắp đặt và vận hành, sau đó mới xây dựng hệ thống; RFP không cần tiêu chí đánh giá.
- D.
Lập kế hoạch, xây dựng, lắp đặt; RFP thay thế toàn bộ hợp đồng và không cần quy trình nghiệm thu hay bảo trì.
- A.
- Q 19.
Một nhà bán lẻ cho phép đặt hàng qua ứng dụng và nhận tại cửa hàng, nhưng website vẫn hiển thị có hàng trong khi cửa hàng đã hết. Vấn đề và giải pháp phù hợp nhất là gì?
- A.
Thiếu chiến lược nội dung; chỉ cần đăng thêm bài trên mạng xã hội.
- B.
Quản lý tồn kho chưa đồng bộ; cần dùng hệ thống tập trung như ERP, CRM hoặc phần mềm đa kênh để cập nhật tồn kho và đơn hàng thời gian thực.
- C.
Thiếu quy định thuế; chỉ cần cập nhật tỷ lệ thuế trên website.
- D.
Thiếu phương thức thanh toán mới; chỉ cần chấp nhận tiền mã hóa.
- A.
- Q 20.
Cặp ứng dụng nào phản ánh đúng vai trò khác nhau của AI và blockchain trong thương mại điện tử?
- A.
AI hỗ trợ cá nhân hóa, dự đoán nhu cầu và phát hiện gian lận; blockchain hỗ trợ truy xuất nguồn gốc, hồ sơ khó sửa đổi và hợp đồng thông minh.
- B.
AI tạo hồ sơ bất biến để chống sửa đổi dữ liệu; blockchain gợi ý sản phẩm dựa trên lịch sử mua hàng.
- C.
Cả AI và blockchain chủ yếu được dùng để lưu trữ nội dung tĩnh của website.
- D.
AI thay thế toàn bộ pháp luật và blockchain không được dùng trong thanh toán.
- A.
Answers and explanations are in mode.