Đề kiểm tra Chương 2: Website và Sàn giao dịch TMĐT
Thông tin đề
- Môn
- Thương mại điện tử
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 60 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Theo nội dung chương 2, website thương mại điện tử (website TMĐT) được định nghĩa là gì?
- A.
Là tập hợp các trang thông tin điện tử được lưu trữ trên máy chủ và truy cập được qua Internet thông qua một địa chỉ URL cụ thể.
- B.
Là hệ thống trang web được xây dựng để thực hiện hoạt động thương mại qua môi trường Internet, không chỉ giới thiệu sản phẩm mà còn hỗ trợ toàn bộ quy trình từ tìm kiếm, đặt hàng, thanh toán điện tử đến dịch vụ hậu mãi.
- C.
Là nền tảng trung gian trực tuyến do bên thứ ba xây dựng, cho phép nhiều người bán và nhiều người mua giao dịch trong cùng một môi trường.
- D.
Là ứng dụng di động (app) giúp cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm và hỗ trợ mua hàng mọi lúc, mọi nơi.
- A.
- Câu 2.
Một website cơ bản (chưa phân biệt website TMĐT hay website thông tin) thường gồm 3 thành phần chính nào?
- A.
Front-end, Back-end và cơ sở dữ liệu (database).
- B.
Tên miền (domain), lưu trữ (hosting/server), giao diện và nội dung.
- C.
Logo, banner và footer.
- D.
HTML, CSS và ngôn ngữ lập trình JavaScript.
- A.
- Câu 3.
Một doanh nghiệp thời trang nữ tại TP.HCM muốn xây dựng website để bán lẻ trực tiếp đến người tiêu dùng cuối, với giao diện đơn giản, giá niêm yết công khai, không cần thương lượng, và quy trình đặt hàng – thanh toán hoàn toàn tự động. Đây là đặc điểm của mô hình website nào?
- A.
Website B2B (Business-to-Business) - giao dịch mang tính hợp đồng, quy mô lớn.
- B.
Website B2C (Business-to-Consumer) - giao dịch đơn giản, số lượng nhỏ, giá cố định và minh bạch.
- C.
Website C2C (Consumer-to-Consumer) - giao dịch giữa các cá nhân với nhau.
- D.
Website G2C (Government-to-Consumer) - chính phủ cung cấp dịch vụ cho công dân.
- A.
- Câu 4.
Điểm khác biệt cơ bản giữa website thương mại điện tử B2B và B2C là gì?
- A.
B2B hướng đến người tiêu dùng cá nhân với đơn hàng nhỏ lẻ và giá niêm yết cố định.
- B.
B2B tập trung vào giao dịch mua sỉ, quy mô lớn, gắn với hợp đồng, có thể tích hợp ERP/CRM và sử dụng yêu cầu báo giá (RFQ) thay vì niêm yết giá công khai.
- C.
B2B chỉ phục vụ bán sản phẩm số và dịch vụ phần mềm trực tuyến.
- D.
B2B không cần hệ thống quản lý đơn hàng và tài khoản doanh nghiệp.
- A.
- Câu 5.
Một doanh nghiệp sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ muốn chủ động kiểm soát thương hiệu, sở hữu dữ liệu khách hàng và không phải trả phí hoa hồng định kỳ cho bên trung gian. Phương pháp bán hàng trực tuyến nào phù hợp nhất?
- A.
Đăng ký gian hàng trên sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada.
- B.
Bán hàng qua mạng xã hội Facebook, TikTok Shop.
- C.
Xây dựng và vận hành website thương mại điện tử riêng của doanh nghiệp.
- D.
Hợp tác với các đối tác tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing).
- A.
- Câu 6.
Sàn thương mại điện tử (Marketplace) được hiểu là gì?
- A.
Là website riêng của từng doanh nghiệp để bán hàng trực tuyến với thương hiệu riêng.
- B.
Là nền tảng trung gian trực tuyến, cho phép nhiều người bán và nhiều người mua tham gia giao dịch trong môi trường chung do bên thứ ba xây dựng và vận hành.
- C.
Là ứng dụng di động chỉ phục vụ thanh toán trực tuyến và ví điện tử.
- D.
Là blog hoặc trang mạng xã hội cá nhân dùng để giới thiệu sản phẩm.
- A.
- Câu 7.
Hình thức giao dịch nào trên sàn thương mại điện tử phù hợp nhất với các sản phẩm độc bản, hàng hiếm hoặc sản phẩm sưu tầm?
- A.
Mua bán trực tiếp (Direct Sale) - người bán niêm yết giá cố định, người mua thanh toán ngay.
- B.
Đấu giá trực tuyến (Online Auction) - người mua trả giá và sản phẩm thuộc về người trả giá cao nhất sau thời gian quy định.
- C.
Giao dịch theo nhóm (Group buying) - nhiều người cùng mua để được giá ưu đãi.
- D.
Flash sale - khuyến mãi chớp nhoáng trong vài giờ với số lượng lớn.
- A.
- Câu 8.
Thách thức nào sau đây liên quan trực tiếp đến việc khách hàng đặt hàng nhưng không nhận hàng, khiến người bán phải chịu phí đóng gói và vận chuyển hai chiều?
- A.
Cạnh tranh giá gay gắt giữa các gian hàng trên sàn.
- B.
Tỷ lệ bỏ giỏ hàng, 'bom hàng' và không nhận hàng cao.
- C.
Chi phí quảng cáo Google, Facebook, TikTok tăng theo cơ chế đấu giá.
- D.
Gian lận thương mại: hàng giả, hàng nhái, thông tin sai lệch.
- A.
- Câu 9.
Đặc điểm nào đúng với phương pháp bán hàng liên kết (Affiliate Marketing) trong thương mại điện tử?
- A.
Doanh nghiệp trực tiếp thiết kế và vận hành một website độc lập để giới thiệu và bán sản phẩm.
- B.
Doanh nghiệp hợp tác với các đối tác tiếp thị (affiliate) và trả hoa hồng cho mỗi đơn hàng thành công được giới thiệu qua link, banner hoặc bài viết.
- C.
Doanh nghiệp đăng ký gian hàng trên các sàn Shopee, Lazada, Tiki để tận dụng lưu lượng truy cập có sẵn.
- D.
Khách hàng trả tiền định kỳ hàng tháng/quý để nhận sản phẩm đều đặn, ví dụ gói cà phê tháng của The Coffee House.
- A.
- Câu 10.
Mô hình bán hàng theo đăng ký định kỳ (Subscription Commerce) có đặc điểm nào sau đây?
- A.
Khách hàng đấu giá trực tuyến và sản phẩm thuộc về người trả giá cao nhất.
- B.
Khách hàng trả tiền theo tháng hoặc quý để nhận sản phẩm đều đặn, ví dụ như gói cà phê tháng của The Coffee House hoặc gói xem phim Netflix.
- C.
Khách hàng mua theo nhóm để được hưởng mức giá ưu đãi hơn so với mua lẻ.
- D.
Doanh nghiệp kết hợp nhiều kênh bán hàng như website, sàn, mạng xã hội, cửa hàng vật lý với hệ thống đồng bộ dữ liệu.
- A.
- Câu 11.
Website thương mại điện tử chỉ có chức năng giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mà không hỗ trợ các giao dịch trực tuyến như đặt hàng hay thanh toán điện tử.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 12.
Website thương mại điện tử B2C thường có giá cố định và minh bạch, không yêu cầu khách hàng thương lượng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 13.
Trong website thương mại điện tử B2B, tính năng yêu cầu báo giá (RFQ - Request for Quotation) thường được sử dụng thay vì niêm yết giá công khai cho mọi khách hàng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 14.
Khi bán hàng trên sàn thương mại điện tử, doanh nghiệp hoàn toàn sở hữu dữ liệu khách hàng và có thể tự do sử dụng cho các chiến dịch marketing riêng mà không bị ràng buộc.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 15.
Hiện nay, giao dịch theo nhóm (Group buying) là một trong những hình thức phổ biến và đang phát triển mạnh trên các sàn thương mại điện tử tại Việt Nam.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 16.
Flash sale và livestream bán hàng là các hình thức giao dịch theo sự kiện thời gian thực trên sàn thương mại điện tử.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 17.
Front-end là phần người dùng nhìn thấy và tương tác trên website, trong khi Back-end xử lý logic nghiệp vụ và cơ sở dữ liệu phía máy chủ.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 18.
Phân tích các lợi ích và thách thức chính khi một doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam quyết định xây dựng và vận hành website thương mại điện tử riêng (thay vì chỉ bán hàng qua sàn). Từ đó, đưa ra khuyến nghị phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ trong bối cảnh hiện nay.
- Câu 19.
So sánh chiến lược bán hàng qua website thương mại điện tử riêng và bán hàng trên sàn thương mại điện tử (ví dụ Shopee, Lazada) trên bốn khía cạnh: (1) kiểm soát dữ liệu khách hàng, (2) chi phí, (3) khả năng tiếp cận khách hàng và (4) mức độ cạnh tranh. Phân tích yếu tố nào quyết định việc một doanh nghiệp nên lựa chọn kênh bán nào.
- Câu 20.
Dựa trên nội dung chương 2, đề xuất một chiến lược kết hợp website riêng, sàn thương mại điện tử và mạng xã hội cho một doanh nghiệp nhỏ kinh doanh thời trang nữ tại Việt Nam. Giải thích cách phối hợp giữa các kênh để tận dụng ưu điểm và hạn chế của từng kênh.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .