Bài luyện tập OLM môn Lịch sử lớp 12 – Ôn KTGK 1 – Trắc nghiệm Liên hợp quốc và Trật tự thế giới
Exam info
- Subject
- Lịch sử
- Exam type
- High school
- Questions
- 75
- Duration
- 30 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Questions (75)
- Q 1.
Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?
- A.
Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.
- B.
Hiến chương Liên hợp quốc.
- C.
Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.
- D.
Tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật.
- A.
- Q 2.
Tổ chức Liên hợp quốc chính thức thành lập với sự kiện nào sau đây?
- A.
Đại diện 50 nước họp thông qua Hiến chương Liên hợp quốc (6/1945).
- B.
Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc (10/1945).
- C.
Hội nghị Ianta quyết định thành lập tổ chức Liên hợp quốc (2/1945).
- D.
26 nước kí kết “Tuyên bố Liên hợp quốc” tại Oa-sinh-tơn (1942).
- A.
- Q 3.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào sau đây?
- A.
Liên Xô, Mỹ, Đức.
- B.
Liên Xô, Trung Quốc, Đức.
- C.
Mỹ, Anh, Pháp.
- D.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
- A.
- Q 4.
Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai
- A.
bắt đầu lan ra khu vực châu Á.
- B.
bước vào giai đoạn kết thúc.
- C.
bước vào giai đoạn quyết liệt.
- D.
bắt đầu lan ra khu vực châu Phi.
- A.
- Q 5.
Tổ chức Liên hợp quốc chính thức thành lập khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai
- A.
bắt đầu lan ra rộng ở châu Á.
- B.
đã kết thúc.
- C.
bước vào giai đoạn quyết liệt.
- D.
bước vào giai đoạn kết thúc.
- A.
- Q 6.
Mục tiêu nào sau đây của Liên hợp quốc là cơ sở cho các mục tiêu khác?
- A.
giải quyết các vấn đề về an ninh kinh tế xã hội.
- B.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- C.
đảm bảo quyền con người, không phân biệt chủng tộc.
- D.
duy trì hòa bình an ninh quốc tế.
- A.
- Q 7.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
- A.
quyền binh đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
- B.
Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.
- C.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.
- D.
không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
- A.
- Q 8.
Việc Liên hợp quốc triển khai lực lượng gìn giữ hòa bình tại nhiều khu vực trên thế giới thể hiện rõ nhất vai trò nào sau đây?
- A.
Phát triển khoa học – công nghệ.
- B.
Thúc đẩy tự do thương mại toàn cầu.
- C.
Bảo vệ môi trường sinh thái.
- D.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
- A.
- Q 9.
Việc Liên hợp quốc thông qua Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân năm 1960 có ý nghĩa chủ yếu là
- A.
chấm dứt sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân.
- B.
đánh dấu phong trào giải phóng dân tộc thắng lợi hoàn toàn.
- C.
xóa bỏ hoàn toàn sự khác biệt giữa các quốc gia.
- D.
thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
- A.
- Q 10.
Việc Việt Nam cử lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc ở châu Phi cho thấy
- A.
Việt Nam từ bỏ nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
- B.
Các nước châu Phi là đối tác chiến lược toàn diện quan trọng của Việt Nam.
- C.
Việt Nam ngày càng chủ động đóng góp vào duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
- D.
Việt Nam đã hoàn thành tốt vai trò ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an.
- A.
- Q 11.
Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
- A.
Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.
- B.
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
- C.
Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
- D.
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.
- A.
- Q 12.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
- A.
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hoá ở nhiều nơi trên thế giới.
- B.
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
- C.
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.
- D.
Làm trung gian hoà giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
- A.
- Q 13.
Việc Liên hợp quốc phối hợp các quốc gia giải quyết những vấn đề kinh tế, xã hội, nhân đạo trên phạm vi toàn cầu thể hiện mục tiêu nào?
- A.
Thiết lập liên minh khu vực.
- B.
Xóa bỏ chủ quyền quốc gia.
- C.
Duy trì cân bằng quân sự.
- D.
Thúc đẩy hợp tác quốc tế.
- A.
- Q 14.
Liên hợp quốc được coi là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế nhằm
- A.
duy trì ưu thế của các nước lớn trong quan hệ quốc tế.
- B.
thống nhất chính sách đối ngoại của các quốc gia.
- C.
kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế của thế giới.
- D.
thực hiện những mục tiêu chung trong Hiến chương.
- A.
- Q 15.
Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
- A.
Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.
- B.
Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.
- C.
Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.
- D.
Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh.
- A.
- Q 16.
Hội nghị cấp cao Ianta (2/1945) diễn ra trong hoàn cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
- A.
đã kết thúc.
- B.
bước vào giai đoạn kết thúc.
- C.
lan rộng khắp châu Âu.
- D.
diễn ra ác liệt.
- A.
- Q 17.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2/1945), Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
- A.
các nước Đông Âu.
- B.
Mĩ.
- C.
Liên Xô.
- D.
các nước phương Tây.
- A.
- Q 18.
Ý nào sau đây không phải là nội dung của Hội nghị Ianta (2/1945)?
- A.
Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
- B.
Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận.
- C.
Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít
- D.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
- A.
- Q 19.
Trật tự hai cực Ianta được hình thành chủ yếu bắt nguồn từ những quyết định của hội nghị nào sau đây?
- A.
Hội nghị Tê-hê-ran (1943).
- B.
Hội nghị Pốt-xđam (1945).
- C.
Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945)
- D.
Hội nghị Ianta (1945).
- A.
- Q 20.
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
- A.
Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á
- B.
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Italia và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
- C.
Xây dựng một trật tự thế giới mới theo mô hình của hệ thống Vecxai-Oasinhton.
- D.
Đồng ý thành lập tổ chức Liên hợp quốc để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- A.
- Q 21.
Thỏa thuận nào tại Hội nghị Ianta (2/1945) dẫn đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
- A.
Thỏa thuận về việc đóng quân (chủ yếu giữa Mĩ và Liên Xô) sau chiến tranh.
- B.
Nhanh chóng kết thúc chiến tranh và Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật.
- C.
Thành lập Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
- D.
Quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
- A.
- Q 22.
Sự kiện nào sau đây có thể được xem là minh chứng rõ nhất cho hệ quả tiêu cực của sự phân chia phạm vi ảnh hưởng sau Hội nghị Ianta?
- A.
Việt Nam tuyên bố độc lập năm 1945.
- B.
Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt.
- C.
Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
- D.
Liên hợp quốc được thành lập.
- A.
- Q 23.
Quan hệ Mĩ – Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ
- A.
đối đầu sang thoả hiệp.
- B.
đối đầu sang đối thoại.
- C.
đồng minh sang đối tác.
- D.
đồng minh sang đối đầu.
- A.
- Q 24.
Quá trình tồn tại của Trật tự hai cực Ianta gắn liền với sự hình thành của
- A.
hai tổ chức kinh tế đối lập
- B.
hai trung tâm kinh tế đối lập.
- C.
hai hệ thống thuộc địa đối lập.
- D.
hai hệ thống xã hội đối lập.
- A.
- Q 25.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự hai cực Ianta trong giai đoạn từ đầu những năm 70 đến năm 1991?
- A.
Chiến tranh lạnh mới bắt đầu.
- B.
Hai khối quân sự đối đầu được thành lập.
- C.
Suy yếu và đi đến sụp đổ.
- D.
Xác lập và phát triển.
- A.
- Q 26.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO, 1949) và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
- A.
Xác lập cục diện 2 cực, 2 phe, chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.
- B.
Đánh dấu cuộc chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu.
- C.
Trật tự thế giới mới hình thành với đa cực, nhiều trung tâm.
- D.
Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu.
- A.
- Q 27.
Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Chiến tranh lạnh?
- A.
Thế giới chia thành hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- B.
Do Mĩ phát động nhằm chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
- C.
Là cuộc đối đầu trực tiếp trên lĩnh vực quân sự giữa hai nước Xô - Mĩ.
- D.
Đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- A.
- Q 28.
Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta?
- A.
Liên Xô tan rã và sụp đổ chủ nghĩa xã hội.
- B.
Ảnh hưởng ngày càng to lớn của Liên hợp quốc.
- C.
Mĩ và Liên Xô chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
- D.
Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô kết thúc.
- A.
- Q 29.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự hai cực Ianta?
- A.
Các nước tư bản chạy đua sản xuất hàng hóa ồ ạt, dẫn đến lượng cầu ít hơn cung.
- B.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và ra đời của các quốc gia độc lập.
- C.
Mâu thuẫn về quyền lợi, thuộc địa và thị trường giữa các nước đế quốc thắng trận.
- D.
Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.
- A.
- Q 30.
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ năm 1991 có tác động nào sau đây đến quan hệ quốc tế?
- A.
Trật tự đơn cực được thiết lập do Mĩ làm bá chủ.
- B.
Phạm vi thuộc địa của Mĩ và Liên Xô bị thu hẹp ở nhiều nơi.
- C.
Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
- D.
Trật tự thế giới mới đang dần hình thành theo xu thế đa cực.
- A.
- Q 31.
Xu thế đa cực được hình thành từ khoảng thời gian nào sau đây?
- A.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
- B.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- C.
Sau khi Liên minh châu Âu thành lập.
- D.
Sau khủng hoảng năng lượng 1973.
- A.
- Q 32.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.
- B.
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
- C.
Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác.
- D.
Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế.
- A.
- Q 33.
Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là
- A.
xây dựng nền kinh tế vững mạnh.
- B.
xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.
- C.
triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.
- D.
khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.
- A.
- Q 34.
Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
- A.
toàn cầu hóa.
- B.
tư nhân hóa.
- C.
quân sự hóa.
- D.
khu vực hóa.
- A.
- Q 35.
Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
- A.
sự hình thành trật tự thế giới đa cực.
- B.
các trung tâm quyền lực đối đầu gay gắt.
- C.
Nga, Mỹ chi phối mọi quan hệ quốc tế.
- D.
xu thế đơn cực vươn lên mạnh mẽ.
- A.
- Q 36.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A.
Liên minh thành các tổ chức quân sự lớn ở các khu vực và châu lục.
- B.
Giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.
- C.
Xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
- D.
Điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.
- A.
- Q 37.
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là vì lí do nào sau đây?
- A.
Muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
- B.
Hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
- C.
Các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
- D.
Tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
- A.
- Q 38.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm xu thế đa cực?
- A.
Tối đa hai cực đối lập, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.
- B.
Chỉ có một cực trong quan hệ quốc tế.
- C.
Nhiều cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.
- D.
Nhiều cực, chi phối bởi hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
- A.
- Q 39.
Đâu không phải là một trong các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực tiêu biểu có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?
- A.
APEC.
- B.
ASEAN.
- C.
WHO.
- D.
ASEM.
- A.
- Q 40.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
- A.
Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.
- B.
Hai siêu cường Xô - Mỹ đối thoại, hợp tác.
- C.
Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.
- D.
Hai siêu cường Nga - Mỹ đối đầu gay gắt.
- A.
- Q 41.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ?
- A.
Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm.
- B.
Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.
- C.
Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
- D.
Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.
- A.
- Q 42.
Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam cần giữ vững nguyên tắc nào?
- A.
Chỉ thiết lập quan hệ chiến lược với các cường quốc.
- B.
Có phương pháp đối thoại chung với mọi đối tác.
- C.
Lấy hội nhập chính trị làm cơ sở hội nhập kinh tế.
- D.
Giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia dân tộc.
- A.
- Q 43.
Trong xu thế phát triển của thế giới hiện nay, Việt Nam có thể tận dụng thời cơ nào sau đây để xây dựng và phát triển đất nước?
- A.
Mua bằng phát minh của nước ngoài với giá rẻ.
- B.
Lãnh thổ rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- C.
Sự cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc.
- D.
Thu hút vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.
- A.
- Q 44.
Trước xu thế hội nhập hiện nay, một trong những thách thức đặt ra cho Việt Nam là
- A.
biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu.
- B.
đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
- C.
thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.
- D.
văn hóa phương Tây đã du nhập.
- A.
- Q 45.
Những thách thức toàn cầu như biến đổi khí hậu, dịch bệnh và an ninh năng lượng tác động đến quan hệ quốc tế theo hướng nào?
- A.
Làm giảm nhu cầu hợp tác giữa các quốc gia.
- B.
Làm cho vai trò của luật pháp quốc tế ngày càng suy giảm.
- C.
Buộc các quốc gia vừa cạnh tranh vừa tăng cường hợp tác.
- D.
Các tổ chức đa phương quyết định sự tồn vong của nhiều nước
- A.
- Q 46.
Năm nước sáng lập tổ chức ASEAN là
- A.
Thái Lan, Xin-ga-po, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc.
- B.
Bru-nây, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
- C.
Việt Nam, Lào, Campuchia, Mi-an-ma, Thái Lan.
- D.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
- A.
- Q 47.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh thành lập của ASEAN?
- A.
Liên minh châu Âu (EU) đã phát triển mạnh.
- B.
Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn.
- C.
Tất cả các nước châu Á đã giành được độc lập.
- D.
Xu hướng khu vực hóa trên thế giới phát triển.
- A.
- Q 48.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của ASEAN?
- A.
Nhu cầu hợp tác để cùng phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.
- B.
Xu thế hòa hoãn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
- C.
Liên kết để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
- D.
Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện ngày càng nhiều.
- A.
- Q 49.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN là
- A.
đối phó với các cường quốc trong khu vực.
- B.
sự quan tâm và giúp đỡ của Liên Xô.
- C.
nhu cầu duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- D.
nhu cầu phát triển của mỗi quốc gia thành viên.
- A.
- Q 50.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
- A.
Thúc đấy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tể, xã hội, văn hoá.
- B.
Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.
- C.
Xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
- D.
Thiết lập một liên minh quân sự mạnh trong khu vực.
- A.
- Q 51.
Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên
- A.
có nền kinh tế phát triển.
- B.
đã giành được độc lập.
- C.
tương đồng về ngôn ngữ và văn hóa.
- D.
chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
- A.
- Q 52.
Năm 1997, ASEAN kết nạp thêm các quốc gia thành viên nào sau đây?
- A.
Ấn Độ, Cam-pu-chia
- B.
Việt Nam, Lào.
- C.
Lào, Mi-an-ma
- D.
Lào, Cam-pu-chia
- A.
- Q 53.
Nội dung nào sau đây là thành tựu quan trọng của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX?
- A.
Phát triển số lượng thành viên của tổ chức.
- B.
Thông qua bản Hiến chương ASEAN.
- C.
Kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác.
- D.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
- A.
- Q 54.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khiến việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại?
- A.
Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước.
- B.
Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều.
- C.
Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.
- D.
Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh.
- A.
- Q 55.
Việc Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 có ý nghĩa nào sau đây đối với khu vực Đông Nam Á?
- A.
Xóa bỏ hoàn toàn khác biệt về lợi ích giữa các nước Đông Nam Á.
- B.
Hoàn tất ngay quá trình hình thành ASEAN 10.
- C.
Chấm dứt tình trạng chia rẽ và tăng cường liên kết toàn khu vực.
- D.
Chuyển ASEAN thành một liên minh chính trị - quân sự thống nhất.
- A.
- Q 56.
Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN?
- A.
Kí kết Hiệp ước thân thiện và hợp tác (1976).
- B.
Kháng chiến chống Mĩ của 3 nước Đông Dương thắng lợi
- C.
10 nước thành viên kí kết Hiến chương ASEAN
- D.
Từ “ASEAN 5” phát triển thành “ASEAN 10”
- A.
- Q 57.
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1976-1999 là
- A.
ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
- B.
xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN
- C.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
- D.
tham gia giải quyết vấn đề Campuchia .
- A.
- Q 58.
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999-2015 là
- A.
công bố Hiến chương ASEAN
- B.
thành lập Cộng đồng ASEAN.
- C.
kết nạp đủ 11 nước thành viên.
- D.
xây dựng trụ cột chính trị - an ninh.
- A.
- Q 59.
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999-2015 là
- A.
Cộng đồng ASEAN đạt được nhiều thành tựu về kinh tế.
- B.
phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 11 nước.
- C.
ra tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập
- D.
bước đầu mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại với bên ngoài.
- A.
- Q 60.
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 2015 – nay là
- A.
thành lập Cộng đồng ASEAN.
- B.
thành lập Diễn đàn khu vực ARF.
- C.
GDP của ASEAN đứng thứ 2 thế giới
- D.
nhất thể hóa về kinh tế, chính trị.
- A.
- Q 61.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi
- A.
chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
- B.
tổ chức ASEAN được thành lập
- C.
Hiệp định hoà bình Campuchia kí kết
- D.
xu thế toàn cầu hoá xuất hiện
- A.
- Q 62.
Mục tiêu xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hoà bình ở Đông Nam Á được nêu ra lần đầu tiên tại văn kiện nào sau đây?
- A.
Tuyên bố Bali II (2007).
- B.
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
- C.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
- D.
Tuyên bố Malina (1987).
- A.
- Q 63.
Cộng đồng ASEAN ra đời không nhằm mục tiêu nào sau đây?
- A.
Liên kết về văn hóa - xã hội.
- B.
Liên kết về chính trị - an ninh.
- C.
Liên minh quân sự chặt chẽ.
- D.
Liên kết về kinh tế.
- A.
- Q 64.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức
- A.
siêu quốc gia và không khép kín.
- B.
tương trợ, hợp tác phát triển phồn vinh.
- C.
giữ gìn hòa bình, hợp tác phát triển phồn vinh.
- D.
hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
- A.
- Q 65.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh ra đời của Cộng đồng ASEAN?
- A.
Các nước Đông Nam Á vừa mới giành lại độc lập dân tộc.
- B.
Chiến tranh lạnh giữa hai cực, hai phe đang dần suy yếu.
- C.
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc.
- D.
Xu thế đối thoại hợp tác trong quan hệ quốc tế ngày càng phát triển.
- A.
- Q 66.
Cơ sở pháp lí để xây dựng Cộng đồng ASEAN là
- A.
Tuyên bố Băng Cốc.
- B.
Hiệp ước Ba-li.
- C.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
- D.
Hiến chương ASEAN (2007).
- A.
- Q 67.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện thông qua văn kiện nào sau đây?
- A.
Tuyên bố Ba - li II (2003).
- B.
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009-2015).
- C.
Hiến chương ASEAN (2007).
- D.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
- A.
- Q 68.
Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập với văn kiện nào sau đây?
- A.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
- B.
Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ (2015).
- C.
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
- D.
Tuyên bố Malina
- A.
- Q 69.
Ý nào sau đây là nội dung của Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN?
- A.
Phát triển đồng đều hội nhập đầy đủ kinh tế toàn cầu.
- B.
Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao.
- C.
Tạo ra một thị trường cơ sở sản xuất chung.
- D.
Tạo dựng một khu vực gắn kết hoà bình, tự cường.
- A.
- Q 70.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
- A.
hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á.
- B.
phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.
- C.
cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.
- D.
thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.
- A.
- Q 71.
Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN là xây dựng
- A.
liên kết về văn hoá và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.
- B.
chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo cho từng quốc gia.
- C.
cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.
- D.
tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.
- A.
- Q 72.
Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
- A.
khoảng cách phát triển kinh tế ngày càng thu hẹp.
- B.
kinh tế phát triển nhanh và năng động
- C.
sự đối đầu căng thẳng giữa Mĩ và Liên Xô.
- D.
sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo
- A.
- Q 73.
Cộng đồng ASEAN ra đời không nhằm mục tiêu nào sau đây?
- A.
Liên minh quân sự chặt chẽ.
- B.
Liên kết về văn hóa - xã hội.
- C.
Liên kết về chính trị - an ninh.
- D.
Liên kết về kinh tế.
- A.
- Q 74.
Ý nào sau đây không phải là nội dung chính của Cộng đồng Văn hoá - xã hội ASEAN?
- A.
Phát hành đồng tiền chung khu vực.
- B.
Nâng cao ý thức về bản sắc ASEAN.
- C.
Bình đẳng xã hội và các quyền.
- D.
Bảo đảm bền vững về môi trường.
- A.
- Q 75.
Nội dung nào sau đây là thách thức ngoại khối đang đặt ra cho Cộng đồng ASEAN?
- A.
sự đa dạng về chế độ chính trị.
- B.
sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.
- C.
sự đa dạng về chế độ tôn giáo.
- D.
cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử exams
Lich Sử GK1
2026 · 60 Q · Lâm Đồng
Đề kiểm tra Lịch sử Lớp 11 – Chủ nghĩa tư bản và các cuộc cách mạng tư sản (Phần I và II)
2026 · 55 Q · THPT Khương Đình
Câu hỏi tham khảo Lịch sử 12 – Bài 1: Liên hợp quốc
2026 · 22 Q · THPT Tuyên Quang
Đề kiểm tra Bài 6: Cách mạng tháng Tám năm 1945
2026 · 1 Q · THPT Hồng Quang
Đề thi trắc nghiệm lịch sử – Chủ nghĩa tư bản (cận đại và hiện đại)
2026 · 36 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề thi Lịch sử – Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai
2026 · 9 Q · THPT Hoàng Quốc Việt