Sinh học 12 2026 Huế An Lương Đông High school

Đề cương ôn tập giữa học kì I – Sinh học 12 – Năm học 2026-2027

56 questions
20 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh học 12
Exam type
High school
Questions
56
Duration
20 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (56)

  1. Q 1.

    Loại đơn phân nào sau đây trực tiếp tham gia cấu tạo nên phân tử DNA?

    • A.

      Adenine, Guanine, Cytosine và Thymine

    • B.

      Adenine, Guanine, Cytosine và Uracil.

    • C.

      Amino acid loại Alanine, Valine, Leucine.

    • D.

      Ribonucleotide mang loại base Adenine.

  2. Q 2.

    Mật mã di truyền có tính thoái hóa có nghĩa là

    • A.

      một bộ ba mã hóa có thể mã hóa cho nhiều loại amino acid khác nhau.

    • B.

      nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid xác định.

    • C.

      tất cả các loài sinh vật đều dùng chung một bảng mã di truyền chuẩn.

    • D.

      một bộ ba duy nhất chỉ mã hóa cho đúng một loại amino acid tương ứng.

  3. Q 3.

    Trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ, enzyme DNA polymerase có vai trò nào sau đây?

    • A.

      Tháo xoắn phân tử DNA và làm đứt các liên kết hydrogen giữa hai mạch.

    • B.

      Nối các đoạn Okazaki lại với nhau để tạo thành mạch đơn hoàn chỉnh.

    • C.

      Tổng hợp mạch mới theo chiều 5' -> 3' dựa trên mạch khuôn có sẵn.

    • D.

      Tổng hợp đoạn mồi RNA để khởi đầu quá trình nhân đôi phân tử DNA.

  4. Q 4.

    Sự tổng hợp mạch mới diễn ra gián đoạn tạo nên các đoạn Okazaki trên một mạch của phân tử DNA là do

    • A.

      enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' -> 3'.

    • B.

      hai mạch của phân tử DNA song song và cùng chiều từ 5' đến 3'.

    • C.

      enzyme RNA polymerase chỉ đọc khuôn polynucleotide theo chiều 5' -> 3'.

    • D.

      các đoạn mồi RNA chỉ có thể bám vào đầu 5' của phân tử DNA khuôn.

  5. Q 5.

    Trong cấu trúc operon Lac ở vi khuẩn Escherichia coli, vùng vận hành (operator) là nơi

    • A.

      mang thông tin mã hóa cho chuỗi polypeptide của protein chế áp.

    • B.

      enzyme RNA polymerase bám vào để khởi đầu quá trình phiên mã.

    • C.

      protein chế áp có thể liên kết đặc hiệu để ngăn cản sự phiên mã.

    • D.

      chứa các gene cấu trúc Z, Y, A mã hóa các enzyme phân giải lactose.

  6. Q 6.

    Dạng đột biến điểm nào sau đây làm thay đổi một amino acid trong chuỗi polypeptide nhưng không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene?

    • A.

      Đột biến mất một cặp nucleotide A-T.

    • B.

      Đột biến thêm một cặp nucleotide G-C.

    • C.

      Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C

    • D.

      Đột biến đảo vị trí hai đoạn chromosome.

  7. Q 7.

    Khi môi trường nuôi cấy vi khuẩn E. coli có lactose, sự kiện nào sau đây diễn ra đúng theo cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac?

    • A.

      Protein ức chế liên kết chặt vào vùng vận hành (O), làm ngăn cản enzyme RNA polymerase tiến hành phiên mã.

    • B.

      Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế, làm biến đổi cấu hình không gian dẫn đến protein ức chế không thể liên kết được với vùng vận hành (O).

    • C.

      Gene điều hòa (lacI) bị bất hoạt hoàn toàn nên không tiếp tục tổng hợp protein ức chế.

    • D.

      Cụm gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) ngưng hoạt động và dừng tổng hợp các enzyme phân giải lactose.

  8. Q 8.

    Trong kỹ thuật chuyển gene, vector chuyển gene thường được sử dụng phổ biến là

    • A.

      ribosome của tế bào vi khuẩn.

    • B.

      thể truyền plasmid của tế bào vi khuẩn

    • C.

      ti thể tách từ tế bào thực vật.

    • D.

      lưới nội chất của tế bào động vật.

  9. Q 9.

    Quy trình tách chiết DNA. Việc sử dụng dung dịch nước rửa chén/xà phòng nhằm mục đích chính nào?

    • A.

      Phá vỡ màng tế bào và màng nhân để giải phóng DNA.

    • B.

      Kết quánh phân tử DNA thành các sợi màu trắng quan sát được.

    • C.

      Phân hủy các phân tử protein liên kết với DNA trong nhân.

    • D.

      Ức chế hoạt động của các enzyme phân hủy DNA (DNase).

  10. Q 10.

    Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, việc cắt DNA tế bào cho (DNA donor) và plasmid ở những vị trí xác định được thực hiện nhờ loại enzyme nào sau đây?

    • A.

      Restrictase (enzyme cắt hạn chế).

    • B.

      DNA ligase (enzyme nối các đoạn polynucleotide).

    • C.

      RNA polymerase (enzyme xúc tác quá trình phiên mã).

    • D.

      Amylase (enzyme phân giải tinh bột).

  11. Q 11.

    Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, vào kỳ giữa tạo nên mỗi chromatid có đường kính khoảng

    • A.

      700 nm.

    • B.

      30 nm.

    • C.

      300 nm.

    • D.

      10 nm.

  12. Q 12.

    Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

    • A.

      Lặp đoạn.

    • B.

      Mất đoạn.

    • C.

      Đảo đoạn.

    • D.

      Chuyển đoạn tương hỗ.

  13. Q 13.

    Một phân tử DNA ở vi khuẩn có 20% số nucleotide loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nucleotide loại C của phân tử này là

    • A.

      10%.

    • B.

      30%.

    • C.

      20%.

    • D.

      40%.

  14. Q 14.

    Ở sinh vật nhân thực, vùng kết thúc của gene nằm ở

    • A.

      đầu 3' của mạch mã gốc.

    • B.

      đầu 5' của mạch mã gốc.

    • C.

      giữa vùng mã hóa của gene.

    • D.

      hai đầu của phân tử DNA.

  15. Q 15.

    Đoạn trình tự nucleotide nào sau đây là sản phẩm phiên mã từ đoạn gene có trình tự nucleotide 5'-ATGCCTAGGAC-3'?

    • A.

      3'-TACGGATCCTG-5'.

    • B.

      5'-UACGGAUCCUG-3'.

    • C.

      3'-AUGCCUAGGAC-5'.

    • D.

      5'-AUGCCUAGGAC-3'.

  16. Q 16.

    Trong quá trình phiên mã, enzyme xúc tác tổng hợp mạch RNA mới là

    • A.

      DNA polymerase.

    • B.

      RNA polymerase.

    • C.

      Restricton endonuclease.

    • D.

      DNA ligase.

  17. Q 17.

    Cho biết các bộ ba trên mRNA mã hóa cho các amino acid tương ứng: ACG (Thr), GCA (Ala), CUG (Leu), GUC (Val). Từ đoạn mạch gốc chứa bốn mã di truyền của một gene không phân mảnh có trình tự các đơn phân 5' CAG - CGT - GAC - CAG 3', phiên mã tổng hợp đoạn mRNA. Theo nguyên tắc dịch mã thì từ đoạn mRNA này sẽ tổng hợp được đoạn polipeptide có trình tự amino acid là:

    • A.

      Val- Ala- Leu- Val

    • B.

      Leu- Val- Thr- Val

    • C.

      Leu- Val- Thr- Leu

    • D.

      Val- Ala- Leu- Thr

  18. Q 18.

    Trong quá trình dịch mã, phân tử đóng vai trò mang amino acid đến ribosome để dịch mã là

    • A.

      mRNA.

    • B.

      tRNA.

    • C.

      rRNA.

    • D.

      DNA.

  19. Q 19.

    Quan sát sơ đồ cấu trúc và hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Bộ phận nào nằm ngoài cấu trúc của Operon Lac nhưng đóng vai trò kiểm soát hoạt động của nó?

    • A.

      Gene điều hòa I.

    • B.

      Vùng khởi động P.

    • C.

      Vùng vận hành O.

    • D.

      Cụm gene cấu trúc Z, Y, A.

  20. Q 20.

    Quan sát hình ảnh biểu hiện lâm sàng và tế bào của bệnh di truyền sau. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người xuất phát từ dạng đột biến gene nào?

    • A.

      Mất một cặp nucleotide A−T.

    • B.

      Thêm một cặp nucleotide G−X.

    • C.

      Thay thế cặp nucleotide A−T bằng T−A.

    • D.

      Đảo vị trí 2 cặp nucleotide kề nhau.

  21. Q 21.

    Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là

    • A.

      nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một amino acid.

    • B.

      một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.

    • C.

      tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền.

    • D.

      mã di truyền đọc gối lên nhau từng nucleotide.

  22. Q 22.

    Quá trình tái bản DNA diễn ra ở pha/kì nào của chu kì tế bào?

    • A.

      Pha S của kì trung gian.

    • B.

      Kì đầu của giảm phân I.

    • C.

      Kì giữa của nguyên phân.

    • D.

      Pha G2 của kì trung gian.

  23. Q 23.

    Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

    • A.

      Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

    • B.

      Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

    • C.

      Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.

    • D.

      Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

  24. Q 24.

    Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể ba nhiễm 2n +1?

    • A.

      Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

    • B.

      Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).

    • C.

      Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

    • D.

      Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

  25. Q 25.

    Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và tái bản DNA ở tế bào nhân thực là

    • A.

      đều sử dụng phân tử DNA làm khuôn mẫu.

    • B.

      đều diễn ra trên cả hai mạch của phân tử DNA.

    • C.

      đều sử dụng enzyme DNA polymerase làm xúc tác chính.

    • D.

      đều tạo ra hai phân tử con giống hệt phân tử mẹ.

  26. Q 26.

    Sự khác biệt giữa gene phân mảnh và gene không phân mảnh là

    • A.

      gene phân mảnh chỉ có ở vi khuẩn nhân sơ.

    • B.

      gene phân mảnh có chứa các đoạn intron không mã hóa xen kẽ exon.

    • C.

      gene không phân mảnh có cấu trúc chuỗi xoắn kép dạng vòng.

    • D.

      gene không phân mảnh không thể tiến hành phiên mã tạo mRNA.

  27. Q 27.

    Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba và thể tam bội ở loài này lần lượt là

    • A.

      23, 25 và 36.

    • B.

      23, 25 và 48.

    • C.

      25, 23 và 36.

    • D.

      23, 26 và 36.

  28. Q 28.

    Đột biến sai nghĩa là dạng đột biến điểm làm

    • A.

      biến đổi bộ ba mã hóa thành bộ ba kết thúc dịch mã.

    • B.

      biến đổi bộ ba mã hóa này thành bộ ba mã hóa amino acid khác.

    • C.

      không làm thay đổi loại amino acid trong chuỗi polypeptide.

    • D.

      dịch chuyển khung đọc mã từ vị trí đột biến về sau.

  29. Q 29.

    Môi trường không có lactose nhưng Operon Lac vẫn phiên mã liên tục. Nguyên nhân có thể do

    • A.

      gene cấu trúc Z bị đột biến làm mất chức năng.

    • B.

      gene điều hòa I bị đột biến hỏng không tạo được protein ức chế

    • C.

      vùng khởi động P bị mất đoạn nucleotide.

    • D.

      nồng độ đường glucose trong tế bào tăng cao vượt ngưỡng.

  30. Q 30.

    Một gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 5100 Å thực hiện quá trình phiên mã tạo ra phân tử mRNA. Biết rằng tỉ lệ các loại nucleotide trên mạch khuôn (mạch 3' → 5') của gene là A:T:G:C= 1 : 2 : 3 : 4. Số lượng từng loại ribonucleotide trên phân tử mRNA do gene này tổng hợp là

    • A.

      rA = 300, rU = 150, rG = 600, rC = 450.

    • B.

      rA = 150, rU = 300, rG = 450, rC = 600.

    • C.

      rA = 300, rU = 300, rG = 600, rC = 600.

    • D.

      rA = 450, rU = 600, rG = 150, rC = 300

  31. Q 31.

    Vai trò của muối ăn NaCl bão hòa trong bài thực hành tách chiết DNA là

    • A.

      tủa DNA ra khỏi dung dịch dịch chiết.

    • B.

      kết hợp với DNA làm trung hòa điện tích và kết tụ protein Histone.

    • C.

      phá vỡ màng tế bào và màng nhân.

    • D.

      phân hủy các phân tử RNA còn sót lại.

  32. Q 32.

    Hiện tượng phối hợp nhiều ribosome cùng trượt trên một phân tử mRNA (polysome) có ý nghĩa

    • A.

      làm tăng chiều dài của chuỗi polypeptide được tổng hợp.

    • B.

      làm tăng hiệu suất tổng hợp cùng một loại protein trong thời gian ngắn.

    • C.

      sửa chữa các lỗi sai mã hóa xuất hiện trên mRNA.

    • D.

      tổng hợp ra nhiều loại protein khác nhau từ một khuôn mRNA.

  33. Q 33.

    Bộ NST của một loài thực vật có 5 cặp NST. Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến (Dạng A) cho thấy cặp NST số IV có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc. Dạng A là dạng đột biến nào dưới đây?

    • A.

      thể tam bội

    • B.

      thể ba

    • C.

      thể một

    • D.

      thể lưỡng bội

  34. Q 34.

    Nguyên tắc bổ sung A−U, G−C thể hiện trong cơ chế di truyền nào?

    • A.

      Quá trình tái bản phân tử DNA.

    • B.

      Quá trình phiên mã tổng hợp RNA và dịch mã.

    • C.

      Quá trình phân chia nhiễm sắc thể ở kì sau.

    • D.

      Quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử nữ.

  35. Q 35.

    Enzyme DNA ligase có vai trò nào trong công nghệ gene?

    • A.

      Cắt dây DNA tại vị trí nhận biết đặc hiệu.

    • B.

      Nối đoạn DNA donor vào plasmid thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.

    • C.

      Nhân bản chuỗi DNA qua nhiều chu kì nhiệt.

    • D.

      Đọc khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi mRNA.

  36. Q 36.

    Phần II, Câu 1: Nuôi cấy vi khuẩn E. coli trong môi trường N15 rồi chuyển sang N14, nhân đôi đúng 3 lần. Phát biểu nào đúng/sai: a) Tái bản tuân theo nguyên tắc bán bảo toàn và bổ sung. b) Sau 3 lần nhân đôi, tổng số phân tử DNA con là 8. c) Số phân tử DNA chứa cả hai mạch N14 là 6. d) Nhân đôi thêm 2 lần nữa, tỉ lệ DNA chứa N15 là 12,5%.

    • A)

      Quá trình tái bản DNA của vi khuẩn tuân theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung.

    • B)

      Sau 3 lần nhân đôi, tổng số phân tử DNA con thu được trong tế bào vi khuẩn là 8 phân tử.

    • C)

      Số phân tử DNA chứa cả hai mạch N14 thu được sau quá trình nuôi cấy trên là 6 phân tử.

    • D)

      Nếu tiếp tục cho các vi khuẩn này nhân đôi thêm 2 lần nữa trong môi trường N14, tỉ lệ phân tử DNA chứa N15 chiếm 12,5% tổng số phân tử DNA.

  37. Q 37.

    Phần II, Câu 2: Nghiên cứu phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực. a) mRNA sau phiên mã được cắt intron, nối exon. b) Dịch mã diễn ra đồng thời với phiên mã trong nhân. c) Bộ ba mở đầu 5'-AUG-3' quy định Methionine ở sinh vật nhân thực. d) Liên kết peptide hình thành giữa các amino acid kế tiếp.

    • A)

      Phân tử mRNA sau khi phiên mã được cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon lại thành mRNA trưởng thành.

    • B)

      Quá trình dịch mã diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã ngay trong nhân tế bào.

    • C)

      Bộ ba mở đầu 5′−AUG−3′ trên mRNA quy định amino acid Methionine ở sinh vật nhân thực.

    • D)

      Liên kết peptide là liên kết được hình thành giữa các amino acid kế tiếp nhau tạo nên chuỗi polypeptide.

  38. Q 38.

    Phần II, Câu 3: Nghiên cứu cơ chế đột biến gene và điều hòa operon Lac ở E. coli. a) Đột biến thay thế cặp nucleotide chỉ xảy ra ở vùng mã hóa của gene cấu trúc. b) Đột biến vô hiệu hóa gene I khiến operon luôn phiên mã kể cả khi không có lactose. c) Đột biến hỏng vùng O khiến protein ức chế không liên kết được, các gene Z, Y, A phiên mã liên tục. d) Ứng dụng đột biến chọn giống vi sinh vật có thể tạo chủng sản xuất insulin hiệu suất cao hơn.

    • A)

      Đột biến điểm dạng thay thế cặp nucleotide chỉ xảy ra ở vùng mã hóa của gene cấu trúc.

    • B)

      Đột biến làm vô hiệu hóa gene điều hòa I sẽ khiến operon Lac luôn ở trạng thái hoạt động phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.

    • C)

      Đột biến làm hỏng vùng vận hành (O) khiến protein ức chế không thể liên kết được với vùng O, dẫn đến các gene Z, Y, A được phiên mã liên tục.

    • D)

      Việc ứng dụng đột biến gen trong chọn giống vi sinh vật có thể giúp tạo ra chủng vi khuẩn sản xuất chuỗi insulin người với hiệu suất cao hơn.

  39. Q 39.

    Phần II, Câu 4: Hình ảnh mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. a) Mô tả cơ chế phiên mã của sinh vật nhân thực. b) Cơ chế có sự tham gia của DNA polymerase. c) Phân tử đang tổng hợp có chiều từ E (5') → F (3'). d) Quá trình chỉ tạo ra 1 loại mRNA trưởng thành.

    • A)

      Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã của sinh vật nhân thực.

    • B)

      Cơ chế này có sự tham gia của enzyme DNA polymerase.

    • C)

      Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5') → F (3').

    • D)

      Quá trình này chỉ tạo ra được 1 loại mRNA trưởng thành.

  40. Q 40.

    Phần II, Câu 5: Về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể trong tiến hóa, nghiên cứu di truyền và chọn giống. a) Thể tự đa bội chẵn và thể song nhị bội có thể góp phần hình thành giống/loài mới. b) Đột biến lặp đoạn làm tăng số bản sao gene, tạo nguyên liệu tiến hóa. c) Đột biến mất đoạn nhỏ được dùng để lập bản đồ gene. d) Đột biến chuyển đoạn lớn thường được dùng phổ biến để loại bỏ gene có hại khỏi cây trồng.

    • A)

      Thể tự đa bội chẵn (như 4n) và thể đa bội khác nguồn (song nhị bội) có thể góp phần hình thành nên các giống và loài mới.

    • B)

      Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene trên nhiễm sắc thể, tạo nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

    • C)

      Đột biến mất đoạn nhỏ được ứng dụng trong nghiên cứu di truyền để xác định vị trí của gene trên nhiễm sắc thể (lập bản đồ gene).

    • D)

      Đột biến chuyển đoạn lớn thường được sử dụng phổ biến để loại bỏ trực tiếp các gene có hại ra khỏi hệ gene của cây trồng.

  41. Q 41.

    Phần II, Câu 6: Về đột biến gene. a) Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. b) Đột biến gene tạo allele mới làm phong phú vốn gene quần thể. c) Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính. d) Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc tổ hợp gene và điều kiện môi trường.

    • A)

      Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

    • B)

      Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.

    • C)

      Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

    • D)

      Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.

  42. Q 42.

    Phần III, Câu 1: Đoạn mạch gốc của gene ở sinh vật nhân sơ có trình tự 3'-TCA AGTCGA-5'. Xác định tổng số ribonucleotide loại U và A có mặt trên các bộ ba đối mã (anticodon) của các tRNA tham gia dịch mã tương ứng.

  43. Q 43.

    Phần III, Câu 2: Một phân tử mRNA trưởng thành của người có tổng số 1200 nucleotide. Có 5 ribosome cùng trượt qua 1 lần không lặp lại. Tính tổng số amino acid tự do môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình dịch mã.

  44. Q 44.

    Phần III, Câu 3: Sắp xếp thứ tự đúng các bước tách chiết DNA từ mô thực vật: (1) Nghiền nhỏ mô với dung dịch đệm và nước rửa chén. (2) Rót cồn lạnh vào dịch lọc để tủa DNA. (3) Lọc qua vải gạc thu dịch chiết. (4) Vớt dải tủa DNA ra khỏi ống nghiệm.

  45. Q 45.

    Phần III, Câu 4: Kỹ thuật PCR, từ 1 phân tử DNA ban đầu, sau n chu kì thu được 64 phân tử DNA kép. Xác định số chu kì n.

  46. Q 46.

    Phần III, Câu 5: Loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Sáu thể đột biến I–VI có số NST trong tế bào sinh dưỡng lần lượt là 48, 84, 72, 36, 60, 108. Trong các thể đột biến trên, có bao nhiêu thể đột biến đa bội chẵn?

  47. Q 47.

    Phần III, Câu 6: Phân tử DNA có tổng số 3000 nucleotide, trong đó A chiếm 20%. Tính số liên kết hydrogen của phân tử DNA này.

  48. Q 48.

    Phần III, Câu 7: Gene mã hóa chuỗi β-globin bình thường có bộ ba thứ 6 là 5′−GAU−3′. Đột biến HbS làm bộ ba này chuyển thành 5′−GUG−3′. Cho biết đột biến trên làm thay đổi bao nhiêu liên kết hydrogen trong gene?

  49. Q 49.

    Phần III, Câu 8: Một gene ở E. coli thực hiện phiên mã 4 lần. Mỗi phân tử mRNA có 3 ribosome trượt qua dịch mã 1 lần. Có bao nhiêu chuỗi polypeptide được tổng hợp?

  50. Q 50.

    Phần III, Câu 9: Một đoạn gene có 120 chu kì xoắn. Tính chiều dài đoạn gene theo nm.

  51. Q 51.

    Phần III, Câu 10: Ở loài lưỡng bội 2n=24, một tế bào sinh dưỡng thể ba nhiễm (2n+1) đang ở kì giữa nguyên phân có bao nhiêu chromatid?

  52. Q 52.

    Phần IV, Câu 1: Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến điểm trên gene HBB. a) Giải thích cơ sở di truyền ở cấp độ phân tử dẫn đến biến đổi hình dạng hồng cầu. b) Vì sao người dị hợp tử (HbAHbS) có khả năng đề kháng tốt hơn với sốt rét? Ý nghĩa trong tư vấn di truyền y học?

  53. Q 53.

    Phần IV, Câu 2: Quan sát sơ đồ hai trạng thái hoạt động của Operon Lac ở E. coli. a) Nêu vai trò của lactose đối với hoạt động của Operon Lac. b) Giải thích hiện tượng điều hòa âm tính khi môi trường không có lactose.

  54. Q 54.

    Phần IV, Câu 3: a) Trình bày nguyên tắc bổ sung trong phiên mã và dịch mã. b) Nếu đột biến mất 1 nucleotide ở vùng mã hóa thì ảnh hưởng thế nào đến chuỗi polypeptide?

  55. Q 55.

    Phần IV, Câu 4: Phân tích nguyên lý và ứng dụng công nghệ gene. a) Nêu các bước chính tạo DNA tái tổ hợp. b) Trình bày một ứng dụng thực tiễn của công nghệ chuyển gene trong y học.

  56. Q 56.

    Phần IV, Câu 5: Loài thực vật 2n = 20. a) Xác định số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba, thể tam bội, thể tứ bội. b) Trình bày đặc điểm và cơ chế hình thành hội chứng Down; giải thích vì sao phụ nữ lớn tuổi có nguy cơ sinh con mắc hội chứng này cao hơn.

Answers and explanations are in mode.

Similar Sinh học 12 exams