Đề cương ôn tập giữa kì I Sinh 11

10 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Sinh học
Exam type
High school
Questions
10
Duration
45 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (10)

  1. Q 1.

    Vai trò nào sau đây đúng với trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật?

    • A.

      Chỉ có vai trò thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể.

    • B.

      Giúp sinh vật tồn tại và phát triển vì cung cấp vật chất, năng lượng cho mọi hoạt động sống.

    • C.

      Chỉ cần thiết đối với động vật, không cần thiết đối với thực vật.

    • D.

      Làm sinh vật ngừng sinh trưởng khi môi trường thay đổi.

  2. Q 2.

    Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật?

    • A.

      Sinh sản tạo ra các cá thể mới.

    • B.

      Phân chia tế bào để tạo thành mô.

    • C.

      Thích nghi với môi trường qua nhiều thế hệ.

    • D.

      Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng ở tế bào.

  3. Q 3.

    Trong sinh giới, chuyển hoá năng lượng diễn ra theo thứ tự các giai đoạn nào?

    • A.

      Tổng hợp → phân giải → huy động năng lượng.

    • B.

      Phân giải → tổng hợp → huy động năng lượng.

    • C.

      Huy động năng lượng → tổng hợp → phân giải.

    • D.

      Tổng hợp → huy động năng lượng → phân giải.

  4. Q 4.

    Phát biểu nào sau đây đúng về giai đoạn phân giải trong chuyển hoá năng lượng ở sinh vật?

    • A.

      Năng lượng ánh sáng được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ.

    • B.

      Các liên kết phosphate trong ATP bị phá vỡ để cung cấp năng lượng cho vận động, sinh trưởng.

    • C.

      Các chất hữu cơ phức tạp được phân giải nhờ hô hấp, năng lượng được tích luỹ trong các phân tử dễ sử dụng như ATP.

    • D.

      Các chất vô cơ đơn giản được tổng hợp thành chất hữu cơ phức tạp.

  5. Q 5.

    Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp tế bào và cấp cơ thể?

    • A.

      Trao đổi chất ở cấp tế bào độc lập hoàn toàn với trao đổi chất ở cấp cơ thể.

    • B.

      Chất thải sinh ra từ dị hoá được giữ lại trong tế bào để làm nguyên liệu đồng hoá.

    • C.

      Chỉ có đồng hoá diễn ra ở tế bào, dị hoá chỉ diễn ra ở cơ thể.

    • D.

      Chất dinh dưỡng được vận chuyển tới tế bào, tham gia đồng hoá để xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng; chất thải từ dị hoá được thải ra ngoài.

  6. Q 6.

    Một bạn cho rằng: “Thực vật là sinh vật dị dưỡng vì phải hấp thụ nước và chất khoáng từ đất”. Nhận định này sai vì

    • A.

      thực vật lấy chất hữu cơ trực tiếp từ sinh vật khác để xây dựng cơ thể.

    • B.

      thực vật tự tổng hợp chất hữu cơ từ CO2, nước nhờ năng lượng ánh sáng nên là sinh vật tự dưỡng; nước và khoáng chỉ là nguyên liệu vô cơ.

    • C.

      thực vật không cần năng lượng cho các hoạt động sống.

    • D.

      nước và chất khoáng là chất hữu cơ nên cây không cần tổng hợp thêm.

  7. Q 7.

    Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật?

    • A.

      10 – 20%.

    • B.

      30 – 40%.

    • C.

      70 – 90%.

    • D.

      95 – 99%.

  8. Q 8.

    Trong số các nguyên tố có trong cơ thể thực vật, có khoảng bao nhiêu nguyên tố được xem là thiết yếu?

    • A.

      17.

    • B.

      7.

    • C.

      50.

    • D.

      92.

  9. Q 9.

    Vì sao tế bào lông hút của rễ hấp thụ được nước từ đất theo cơ chế thẩm thấu?

    • A.

      Dịch tế bào lông hút có nồng độ chất tan thấp hơn dịch đất nên nước đi vào tế bào.

    • B.

      Dịch tế bào lông hút có nồng độ chất tan cao hơn dịch đất (ưu trương) nên nước di chuyển từ đất vào tế bào.

    • C.

      Nước được bơm vào tế bào lông hút nhờ năng lượng ATP, ngược chiều gradient nồng độ.

    • D.

      Nước được hấp thụ chỉ nhờ lực đẩy của áp suất rễ, không phụ thuộc nồng độ chất tan.

  10. Q 10.

    Đai Caspary ở nội bì của rễ có vai trò

    • A.

      cho phép nước và khoáng đi tự do vào mạch gỗ theo con đường gian bào.

    • B.

      làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ nước của lông hút.

    • C.

      vận chuyển các chất hữu cơ từ lá xuống rễ.

    • D.

      ngăn nước và khoáng đi theo con đường gian bào, buộc chúng xuyên qua màng tế bào nội bì, giúp cây kiểm soát lượng chất khoáng vào mạch gỗ.

Answers and explanations are in mode.

Similar Sinh học exams