Đề cương ôn tập giữa kì I – Vật lý 7
Exam info
- Subject
- Vật lý
- Exam type
- Middle school
- Questions
- 82
- Duration
- 30 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THCS Văn Lang
Questions (82)
- Q 1.
Khẳng định nào dưới đây không đúng?
- A.
Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
- B.
Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
- C.
Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người, ... về các sự vật, hiện tượng.
- D.
Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
- A.
- Q 2.
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
- A.
Kĩ năng quan sát, phân loại.
- B.
Kĩ năng liên kết tri thức.
- C.
Kĩ năng dự báo.
- D.
Kĩ năng đo.
- A.
- Q 3.
Cho các bước sau:
(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp.
(3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.
(4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo.
Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là:- A.
(1) → (2) → (3) → (4)
- B.
(1) → (3) → (2) → (4)
- C.
(3) → (2) → (4) → (1)
- D.
(2) → (1) → (4) → (3)
- A.
- Q 4.
Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
- A.
Kĩ năng chiến đấu đặc biệt.
- B.
Kĩ năng quan sát.
- C.
Kĩ năng dự báo.
- D.
Kĩ năng đo đạc.
- A.
- Q 5.
Dùng thước để đo chiều dài mặt bàn bằng đơn vị centimét. Trong hoạt động này đã sử dụng kĩ năng
- A.
quan sát.
- B.
liên hệ.
- C.
đo.
- D.
phân loại.
- A.
- Q 6.
Tốc độ chuyển động cho biết:
- A.
Hướng chuyển động của vật.
- B.
Quãng đường vật đi được.
- C.
Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
- D.
Thời gian vật chuyển động.
- A.
- Q 7.
Một người đi bộ đi được 600 m trong 300s. Tốc độ của người đó là:
- A.
1,5 m/s
- B.
2 m/s
- C.
2,5 m/s
- D.
3 m/s
- A.
- Q 8.
Đơn vị đo hợp pháp của tốc độ là
- A.
m/s.
- B.
h/km.
- C.
m.s.
- D.
km.h.
- A.
- Q 9.
Độ lớn của tốc độ cho biết điều gì?
- A.
Quỹ đạo của chuyển động.
- B.
Thời gian vật chuyển động.
- C.
Độ nhanh hay chậm của chuyển động.
- D.
Quãng đường vật chuyển động.
- A.
- Q 10.
Tại SEA Game 27 tổ chức tại Myanmar năm 2013, Vũ Thị Hương (nữ hoàng tốc độ của Việt Nam) đã giành huy chương vàng ở cự li 200 m trong 23,55 s. Tốc độ mà Vũ Thị Hương đã đạt được trong cuộc thi là
- A.
3,2 m/s
- B.
6,7m/s
- C.
7,1m/s
- D.
8,49m/s
- A.
- Q 11.
Một người chuyển động trên quãng đường 20 km trong thời gian 0,5 giờ. Hỏi tốc độ chuyển động của người đó là bao nhiêu?
- A.
20km/h.
- B.
40km/h.
- C.
50km/h.
- D.
60km/h.
- A.
- Q 12.
Ba bạn An, Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, ba bạn đi cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của An là 6,2 km/h, của Bình là 4,8 km/h, của Đông là 3,6 km/h. Kết luận nào sau đây là đúng?
- A.
Bạn An đi nhanh nhất.
- B.
Bạn Bình đi nhanh nhất.
- C.
Bạn Đông đi nhanh nhất.
- D.
Ba bạn đi nhanh như nhau.
- A.
- Q 13.
Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào
- A.
đơn vị chiều dài.
- B.
đơn vị thời gian.
- C.
đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian .
- D.
đơn vị thể tích.
- A.
- Q 14.
Tốc độ chuyển động của vật có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
- A.
Cho biết hướng chuyển động của vật.
- B.
Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào.
- C.
Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm.
- D.
Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được.
- A.
- Q 15.
Một vật chuyển động càng nhanh khi:
- A.
Quãng đường đi được càng lớn.
- B.
Thời gian chuyển động càng ngắn.
- C.
Tốc độ chuyển động càng lớn.
- D.
Quãng đường đi trong 1s càng ngắn.
- A.
- Q 16.
Bạn Mai đi từ nhà tới công viên mất 4 phút với tốc độ trung bình là 12 km/h. Hỏi quãng đường từ nhà Mai tới công viên là bao nhiêu?
- A.
800 m.
- B.
0,8 m.
- C.
48 km.
- D.
180 km.
- A.
- Q 17.
Dự báo là kĩ năng giúp con người:
- A.
Ghi chép chính xác số liệu quan sát được.
- B.
Sử dụng dụng cụ đo để đo đại lượng vật lí.
- C.
Đưa ra dự đoán có căn cứ về sự vật, hiện tượng tự nhiên.
- D.
Phân loại các sự vật theo đặc điểm chung.
- A.
- Q 18.
Trong học tập khoa học tự nhiên, kĩ năng nào giúp ta chọn đúng dụng cụ đo và đánh giá được độ chính xác của phép đo?
- A.
Kĩ năng quan sát.
- B.
Kĩ năng đo.
- C.
Kĩ năng dự báo.
- D.
Kĩ năng phân loại.
- A.
- Q 19.
Tốc độ chuyển động cho biết:
- A.
Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
- B.
Hướng chuyển động của vật.
- C.
Khối lượng của vật.
- D.
Quãng đường vật đi được.
- A.
- Q 20.
Một ô tô đi được quãng đường 90 km trong 1,5 giờ. Tốc độ của ô tô là:
- A.
45 km/h
- B.
60 km/h
- C.
75 km/h
- D.
90 km/h
- A.
- Q 21.
Dụng cụ dùng để đo tốc độ của các phương tiện giao thông trên xe máy, ô tô, … gọi là gì?
- A.
Đồng hồ.
- B.
Nhiệt độ.
- C.
Tốc kế.
- D.
Thước đo.
- A.
- Q 22.
Vận tốc của 1 vật là 15m/s. Kết quả nào sau đây tương ứng với kết quả trên?
- A.
36 km/h.
- B.
48 km/h.
- C.
54 km/h.
- D.
60 km/h.
- A.
- Q 23.
Một người chuyển động với vận tốc 40km/h. Hỏi quãng đường người đó đi được trong thời gian 0,5 h là bao nhiêu?
- A.
20km.
- B.
1200km.
- C.
0,2km.
- D.
200m.
- A.
- Q 24.
28 m/s ứng với bao nhiêu km/h?
- A.
1km/h.
- B.
10km/h.
- C.
100 km/h.
- D.
1000 km/h.
- A.
- Q 25.
Một người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc 12 km/h. Hỏi quãng đường đi được bao nhiêu km?
- A.
7 km.
- B.
8km.
- C.
9km.
- D.
10km
- A.
- Q 26.
Một người đi bộ từ nhà đến nơi làm việc với vận tốc 4 km/h. Biết quãng đường từ nhà đến nơi làm việc là 2km. Hỏi người đó sẽ đi mất thời gian bao lâu?
- A.
0,5 h.
- B.
1 h.
- C.
1,5 h..
- D.
2.h.
- A.
- Q 27.
Đổi các đơn vị sau:
- 15 m/s =...?... km/h.
- ...?... km/h = 24 m/s.
- 3,6 km/h = …………..cm/min.
- 120 cm/s =...?... m/s =...?... km/h.
- 120 km/h = m/s = ...?... cm/s.
- Q 28.
Một ô tô rời bến A lúc 7h đến bến B lúc 8h30min. Biết quãng đường từ bến A đến bến B là 90 km. Tính tốc độ của ô tô khi đi từ A đến B theo km/h và m/s?
- Q 29.
Một ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 8h, đến Hải phòng lúc 10h. Cho biết đường Hà Nội – Hải Phòng dài 100 km. Vận tốc của ô tô tính theo m/s là bao nhiêu?
- Q 30.
Một ôtô chuyển động đều với vận tốc 10m/s trong thời gian 2h. Vậy đoạn đường ôtô đi được là bao nhiêu?
- Q 31.
Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường dài 12 km hết 0,5 giờ. Sau đó người đó đi tiếp đoạn đường dài 6 km hết 0,5 giờ. Tính tốc độ trung bình của người đó trên cả hai đoạn đường.
- Q 32.
Một học sinh chạy 100 m trong 30s đầu, sau đó đi bộ 35 m trong 15 s. Tính tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường đó?
- Q 33.
Một xe chạy trong 5 giờ, 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 54 km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ 45 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động?
- Q 34.
Một người đi bộ trên đoạn đường dài 1,5km hết thời gian 12phút, đi 1,5km tiếp theo hết thời gian 18phút. Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường đi được?
- Q 35.
Một học sinh đi bộ với tốc độ 1,2 m/s. Trong thời gian 50 s, học sinh đó đi được quãng đường là:
- A.
50 m
- B.
60 m
- C.
120 m
- D.
54 m
- A.
- Q 36.
Một vận động viên chạy cự ly ngắn đạt tốc độ 10 m/s. Thời gian để vận động viên hoàn thành quãng đường 100 m là:
- A.
5 s
- B.
10 s
- C.
15 s
- D.
20 s
- A.
- Q 37.
Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động có tốc độ ổn định nhất (đều nhất) khi hoạt động bình thường?
- A.
Chiếc lá rơi từ trên cây xuống.
- B.
Người đi xe đạp lên dốc.
- C.
Kim phút của chiếc đồng hồ treo tường.
- D.
Ô tô chạy trong giờ cao điểm.
- A.
- Q 38.
Đổi giá trị 10 m/s sang km/h ta được:
- A.
18 km/h
- B.
36 km/h
- C.
50 km/h
- D.
60 km/h
- A.
- Q 39.
Nếu đơn vị quãng đường là mét (m), đơn vị thời gian là giây (s) thì đơn vị tốc độ là:
- A.
km/h
- B.
m/s
- C.
cm/s
- D.
m.s
- A.
- Q 40.
Một ô tô đi được quãng đường 90 km trong thời gian 1,5 giờ. Tốc độ của ô tô là:
- A.
45 km/h
- B.
60 km/h
- C.
75 km/h
- D.
90 km/h
- A.
- Q 41.
Độ lớn của tốc độ cho ta biết thông tin gì về chuyển động của vật?
- A.
Quỹ đạo chuyển động của vật.
- B.
Nguyên nhân vật chuyển động.
- C.
Độ nhanh hay chậm của chuyển động.
- D.
Hướng chuyển động của vật.
- A.
- Q 42.
Một người đi bộ đi từ nhà đến nơi làm việc với tốc độ 4 km/h. Biết quãng đường dài 2 km. Thời gian người đó đi là:
- A.
0,5 h
- B.
1,0 h
- C.
1,5 h
- D.
2,0 h
- A.
- Q 43.
Dụng cụ tốc kế (Speedometer) trên bảng điều khiển xe máy dùng để đo đại lượng nào?
- A.
Quãng đường xe đi được.
- B.
Tốc độ tức thời của xe.
- C.
Thời gian xe chạy.
- D.
Lượng nhiên liệu còn lại.
- A.
- Q 44.
Hai vật chuyển động trên cùng một quãng đường s. Vật thứ nhất đi hết thời gian t1, vật thứ hai đi hết thời gian t2 = 2 . t1. So sánh tốc độ v1 và v2 của hai vật:
- A.
v1 = v2
- B.
v1 = 2 . v2
- C.
v2 = 2 . v1
- D.
v1 = 4 . v2
- A.
- Q 45.
Đổi các đơn vị sau:
a) 8 m/s = ...?... km/h.
b) 36 km/h = ...?... m/s.
c) 7,2 km/h = ...?... cm/s.
d) 90 km/h = ...?... m/s = ...?... cm/s. - Q 46.
Một người đi xe đạp xuất phát từ nhà lúc 6h 15min và đến cửa hàng lúc 7h 00min. Biết quãng đường từ nhà đến cửa hàng dài 9 km. Tính tốc độ của người đi xe đạp tính theo km/h và m/s.
- Q 47.
Một chiếc tàu thủy chạy với tốc độ trung bình 36 km/h trên khúc sông dài 72 km. Tính thời gian tàu chạy hết khúc sông đó.
- Q 48.
Một học sinh chạy cự ly 60 m mất 10 s. Sau đó đi bộ quãng đường 40 m tiếp theo hết 20 s. Tính tốc độ trung bình của học sinh trên từng đoạn đường và trên toàn bộ quãng đường đi được.
- Q 49.
Một xe hơi chuyển động trên đoạn đường đầu tiên dài 45 km trong thời gian 45 phút (0,75 h), đoạn đường tiếp theo dài 60 km chạy hết 1 giờ. Tính tốc độ trung bình của xe trên tổng cộng hai đoạn đường.
- Q 50.
Một người đi xe máy từ địa điểm A đến địa điểm B. Trong 1/3 quãng đường đầu xe đi với tốc độ 30 km/h, phần quãng đường còn lại xe đi với tốc độ 45 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe máy trên cả quãng đường AB.
- Q 51.
Nói 'Tốc độ của con báo là 20 m/s' có ý nghĩa gì?
- A.
Trong 1 giây báo chạy được 20 m.
- B.
Trong 20 giây báo chạy được 1 m.
- C.
Trong 1 phút báo chạy được 20 m.
- D.
Báo chạy được 20 km trong 1 giờ.
- A.
- Q 52.
Muốn tính thời gian t khi biết quãng đường s và tốc độ v, ta dùng công thức nào?
- A.
t = s . v
- B.
t = v / s
- C.
t = s / v
- D.
t = s + v
- A.
- Q 53.
Một người đi xe đạp chuyển động với tốc độ 12 km/h. Đổi giá trị này ra m/s ta được kết quả gần đúng là:
- A.
3,33 m/s
- B.
4,2 m/s
- C.
3,0 m/s
- D.
2,5 m/s
- A.
- Q 54.
Ba bạn Hùng, Dũng, Mạnh cùng đi trên một con đường. Tốc độ của Hùng là 5 m/s, Dũng là 18 km/h, Mạnh là 4,5 m/s. Nhận định nào sau đây là đúng?
- A.
Hùng và Dũng đi nhanh như nhau.
- B.
Mạnh đi nhanh nhất.
- C.
Hùng đi chậm hơn Mạnh.
- D.
Dũng đi chậm nhất.
- A.
- Q 55.
Một chiếc ca nô chuyển động với tốc độ trung bình 30 km/h trong thời gian 1 giờ 30 phút (1,5 h). Quãng đường ca nô đi được là:
- A.
30 km
- B.
45 km
- C.
60 km
- D.
90 km
- A.
- Q 56.
Một người đi xe đạp đi được quãng đường 15 km với tốc độ 10 km/h. Thời gian đi của người đó là:
- A.
1,0 h
- B.
1,5 h
- C.
2,0 h
- D.
2,5 h
- A.
- Q 57.
Tốc độ của xe lửa là 54 km/h. Đổi sang m/s ta được:
- A.
10 m/s
- B.
12 m/s
- C.
15 m/s
- D.
20 m/s
- A.
- Q 58.
Công thức tính quãng đường s khi biết tốc độ v và thời gian t là:
- A.
s = v / t
- B.
s = t / v
- C.
s = v . t
- D.
s = v + t
- A.
- Q 59.
Phát biểu nào sau đây về tốc độ là KHÔNG đúng?
- A.
Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
- B.
Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và thời gian.
- C.
Vật đi cùng quãng đường hết ít thời gian hơn thì đi nhanh hơn.
- D.
Tốc độ của một vật chuyển động luôn có giá trị không đổi theo thời gian.
- A.
- Q 60.
Một con voi chạy cự ly 100 m hết thời gian 20 s. Tốc độ của con voi là:
- A.
3 m/s
- B.
4 m/s
- C.
5 m/s
- D.
6 m/s
- A.
- Q 61.
Thực hiện đổi đơn vị:
a) 12 m/s = ...?... km/h.
b) 72 km/h = ...?... m/s.
c) 1,8 km/h = ...?... cm/s.
d) 200 cm/s = ...?... m/s = ...?... km/h. - Q 62.
Một chiếc ô tô di chuyển từ thành phố A lúc 6h 30min đến thành phố B lúc 8h 00min. Biết quãng đường AB dài 120 km. Tính tốc độ của ô tô theo km/h và m/s.
- Q 63.
Một máy bay phản lực bay với tốc độ trung bình 800 km/h từ điểm xuất phát đến đích mất 2 giờ 15 phút (2,25 h). Tính quãng đường bay được của máy bay.
- Q 64.
Một người đi bộ đều trên một quãng đường dài 3 km với tốc độ 5 km/h. Hỏi người đó đi hết bao nhiêu thời gian (tính theo phút)?
- Q 65.
Một xe ô tô chạy trong 4 giờ: 1 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60 km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
- Q 66.
Một người đi xe máy trong nửa quãng đường đầu với tốc độ 40 km/h, nửa quãng đường còn lại với tốc độ 60 km/h. Tính tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường.
- Q 67.
Tốc độ chuyển động của một vật đặc trưng cho điều gì?
- A.
Hướng chuyển động của vật đó.
- B.
Quãng đường vật đi được trong không gian.
- C.
Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
- D.
Thời gian vật thực hiện xong cuộc hành trình.
- A.
- Q 68.
Công thức nào sau đây là công thức tính tốc độ chuyển động?
- A.
v = s . t
- B.
v = s / t
- C.
v = t / s
- D.
v = s + t
- A.
- Q 69.
Đơn vị đo tốc độ hợp pháp trong hệ đo lường SI của Việt Nam là gì?
- A.
km/h
- B.
m/s
- C.
cm/s
- D.
m/min
- A.
- Q 70.
Một vận động viên bơi lội bơi được quãng đường 100 m trong thời gian 40 s. Tốc độ bơi của vận động viên đó là:
- A.
2,0 m/s
- B.
2,5 m/s
- C.
4,0 m/s
- D.
5,0 m/s
- A.
- Q 71.
Dụng cụ nào dùng để đo trực tiếp tốc độ của các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy khi đang chạy?
- A.
Đồng hồ bấm giây.
- B.
Thước cuộn.
- C.
Tốc kế (Speedometer).
- D.
Nhiệt kế.
- A.
- Q 72.
Một chiếc xe máy chuyển động đều với tốc độ 36 km/h trong thời gian 2 giờ. Quãng đường xe đi được là:
- A.
18 km
- B.
36 km
- C.
54 km
- D.
72 km
- A.
- Q 73.
Đổi giá trị tốc độ 20 m/s sang đơn vị km/h ta được kết quả là:
- A.
36 km/h
- B.
54 km/h
- C.
72 km/h
- D.
90 km/h
- A.
- Q 74.
Biển báo giao thông hình tròn viền đỏ ghi số 60 km/h có ý nghĩa gì đối với người lái xe?
- A.
Tốc độ tối thiểu phải đạt 60 km/h.
- B.
Tốc độ tối đa cho phép là 60 km/h.
- C.
Phải chạy đúng tốc độ 60 km/h.
- D.
Tốc độ trung bình phải bằng 60 km/h.
- A.
- Q 75.
Bạn Nam đi xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ trung bình 12 km/h hết 15 phút (0,25 h). Quãng đường từ nhà Nam đến trường dài:
- A.
2 km
- B.
3 km
- C.
4 km
- D.
5 km
- A.
- Q 76.
Hai xe A và B cùng chuyển động trên một đoạn đường. Xe A đi được 12 km hết 15 phút, xe B đi được 18 km hết 20 phút. Kết luận nào sau đây là đúng?
- A.
Xe A đi nhanh hơn xe B.
- B.
Xe B đi nhanh hơn xe A.
- C.
Hai xe đi nhanh như nhau.
- D.
Không so sánh được tốc độ hai xe.
- A.
- Q 77.
Đổi các đơn vị tốc độ sau:
a) 25 m/s = ...?... km/h.
b) ...?... km/h = 15 m/s.
c) 5,4 km/h = ...?... cm/s.
d) 180 cm/s = ...?... m/s = ...?... km/h. - Q 78.
Một vận động viên chạy cự ly 100 m xuất phát lúc 8h 00min và về đích lúc 8h 00min 10s. Tính tốc độ của vận động viên đó theo đơn vị m/s và km/h.
- Q 79.
Một đoàn tàu hỏa chạy từ ga Nam Định đi ga Hà Nội mất 2 giờ với tốc độ trung bình là 50 km/h. Tính khoảng cách từ ga Nam Định đến ga Hà Nội theo đơn vị mét (m).
- Q 80.
Một người đi xe máy khởi hành từ tỉnh X lúc 7h sáng và đến tỉnh Y lúc 9h 30min. Cho biết quãng đường từ X đến Y dài 140 km. Tính tốc độ chuyển động của xe máy theo km/h và m/s.
- Q 81.
Một người đi xe đạp trên đoạn đường đầu dài 9 km hết 0,5 giờ, đoạn đường tiếp theo dài 6 km hết 0,5 giờ. Tính tốc độ trung bình của người đó trên cả hai đoạn đường.
- Q 82.
Một học sinh đi bộ 1,2 km trong thời gian 20 phút, sau đó tiếp tục chạy bộ 0,8 km trong thời gian 10 phút. Tính tốc độ trung bình của học sinh đó trên toàn bộ quãng đường.
Answers and explanations are in mode.
Similar Vật lý exams
vật lý chương 5
2026 · 36 Q · Hà Nội
Bài tập trắc nghiệm Vật lý đại cương - Chương Công, Năng lượng, Va chạm
2026 · 38 Q · Hà Nội
trắc nghiệm chuong3 vldc
2026 · 25 Q · Hà Nội
chương 2 vldc
2026 · 38 Q · Hà Nội
Bài tập Vật lý đại cương - Chuyển động cơ học (Bài tập tự luận và trắc nghiệm)
2026 · 40 Q · Hà Nội
Đề cương ôn tập giữa kì I môn Vật lý lớp 12
2026 · 87 Q · THPT Cẩm Phả