Sinh học tế bào High school

Đề kiểm tra - Bài 5. Các phân tử sinh học

30 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh học tế bào
Kỳ thi
High school
Số câu
30 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (30 câu)

  1. Câu 1.

    Phân tử sinh học được định nghĩa là gì?

    • A.

      Những phân tử vô cơ tồn tại trong các tế bào sống

    • B.

      Những phân tử hữu cơ được tổng hợp và tồn tại trong các tế bào sống

    • C.

      Những phân tử chỉ tồn tại bên ngoài tế bào

    • D.

      Những phân tử do con người tạo ra trong phòng thí nghiệm

  2. Câu 2.

    Các phân tử sinh học chính gồm những loại nào?

    • A.

      Glucose, fructose, galactose, maltose

    • B.

      Carbohydrate, lipid, protein và nucleic acid

    • C.

      Chỉ có protein và lipid

    • D.

      Chỉ có carbohydrate và nucleic acid

  3. Câu 3.

    Thành phần hóa học chủ yếu của các phân tử sinh học là:

    • A.

      C, H, O

    • B.

      Na, K, Ca

    • C.

      Fe, Mg, Zn

    • D.

      C, N, P, S

  4. Câu 4.

    Những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phần (từ nhiều đơn phần) gồm:

    • A.

      Lipid, carbohydrate, protein

    • B.

      Protein, carbohydrate và nucleic acid

    • C.

      Chỉ có protein

    • D.

      Chỉ có nucleic acid

  5. Câu 5.

    Carbohydrate được cấu tạo chủ yếu từ những nguyên tố nào?

    • A.

      2 nguyên tố: C, H, O

    • B.

      3 nguyên tố: C, H, N

    • C.

      4 nguyên tố: C, H, O, N

    • D.

      Chỉ có C và H

  6. Câu 6.

    Công thức chung của carbohydrate là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  7. Câu 7.

    Carbohydrate gồm mấy loại chính?

    • A.

      1 loại

    • B.

      2 loại

    • C.

      3 loại: đường đơn, đường đôi và đường đa

    • D.

      4 loại

  8. Câu 8.

    Đường đơn phổ biến nhất là loại có bao nhiêu nguyên tử carbon?

    • A.

      3 nguyên tử

    • B.

      5 nguyên tử

    • C.

      6 nguyên tử

    • D.

      12 nguyên tử

  9. Câu 9.

    Ba loại đường đơn chính (6 carbon) là:

    • A.

      Glucose, fructose và galactose

    • B.

      Maltose, lactose và sucrose

    • C.

      Glucose, maltose và fructose

    • D.

      Galactose, sucrose và lactose

  10. Câu 10.

    Chức năng của đường đơn trong tế bào là gì?

    • A.

      Chỉ là chất dự trữ năng lượng trong cơ thể

    • B.

      Là nguồn cung cấp năng lượng và nguyên liệu cấu tạo nên các phân tử sinh học khác

    • C.

      Chỉ là nguyên liệu cho quang hợp

    • D.

      Không có chức năng gì đáng kể

  11. Câu 11.

    Đường đôi được hình thành từ:

    • A.

      Một phân tử đường đơn

    • B.

      Hai phân tử đường đơn liên kết với nhau sau khi loại một phân tử nước

    • C.

      Ba phân tử đường đơn

    • D.

      Nhiều phân tử đường đơn liên kết không qua loại nước

  12. Câu 12.

    Liên kết hình thành giữa hai đường đơn trong phân tử đường đôi gọi là gì?

    • A.

      Liên kết peptide

    • B.

      Liên kết glycosidic

    • C.

      Liên kết hydrogen

    • D.

      Liên kết phosphodiester

  13. Câu 13.

    Maltose (đường mạch nha) được tạo thành từ:

    • A.

      Glucose + Galactose

    • B.

      Glucose + Fructose

    • C.

      Glucose + Glucose

    • D.

      Fructose + Galactose

  14. Câu 14.

    Lactose (đường sữa) được tạo thành từ:

    • A.

      Glucose + Glucose

    • B.

      Glucose + Fructose

    • C.

      Glucose + Galactose

    • D.

      Galactose + Fructose

  15. Câu 15.

    Sucrose (đường mía) được tạo thành từ:

    • A.

      Glucose + Galactose

    • B.

      Glucose + Fructose

    • C.

      Glucose + Glucose

    • D.

      Fructose + Galactose

  16. Câu 16.

    Đường đa (polysaccharide) được định nghĩa là:

    • A.

      Polymer được cấu tạo từ hàng trăm đến hàng nghìn phân tử đường đơn

    • B.

      Chỉ có một phân tử đường đơn

    • C.

      Chỉ có hai phân tử đường đơn

    • D.

      Hợp chất không chứa carbon

  17. Câu 17.

    Thành phần chủ yếu của các phân tử đường đa là monosaccharide nào?

    • A.

      Fructose

    • B.

      Galactose

    • C.

      Glucose

    • D.

      Maltose

  18. Câu 18.

    Các loại đường đa được nêu trong bài gồm:

    • A.

      Chỉ có tinh bột

    • B.

      Tinh bột, glycogen, cellulose và chitin

    • C.

      Chỉ có glycogen và cellulose

    • D.

      Chỉ có chitin

  19. Câu 19.

    Cellulose là thành phần chính của cấu trúc nào?

    • A.

      Lớp vỏ cứng của tôm, cua

    • B.

      Thành tế bào thực vật

    • C.

      Gan động vật

    • D.

      Màng sinh chất

  20. Câu 20.

    Chitin có ở đâu trong tự nhiên?

    • A.

      Trong lá cây xanh

    • B.

      Lớp vỏ cứng của tôm, cua và ở nấm

    • C.

      Trong hồng cầu

    • D.

      Trong xương động vật

  21. Câu 21.

    Đơn phân (đơn vị cấu tạo) của các đại phân tử sinh học gọi chung là gì?

    • A.

      Amino acid

    • B.

      Nucleotide

    • C.

      Monosaccharide

    • D.

      Tùy theo từng loại đại phân tử mà có đơn phân tương ứng

  22. Câu 22.

    Trong công thức của carbohydrate, vai trò của n là gì?

    • A.

      Số nguyên tử hydrogen

    • B.

      Số nguyên tử carbon

    • C.

      Số nguyên tử oxy

    • D.

      Số phân tử nước

  23. Câu 23.

    Quá trình hình thành liên kết giữa hai monosaccharide là quá trình:

    • A.

      Tổng hợp (đồng hóa) và loại nước

    • B.

      Phân giải và thêm nước

    • C.

      Không có sự thay đổi gì

    • D.

      Chỉ sinh ra carbon

  24. Câu 24.

    Đường đôi còn được gọi là:

    • A.

      Monosaccharide

    • B.

      Polysaccharide

    • C.

      Disaccharide

    • D.

      Glycoside

  25. Câu 25.

    Khi so sánh kích thước phân tử, thứ tự tăng dần độ lớn giữa các loại đường là:

    • A.

      Đường đa < Đường đôi < Đường đơn

    • B.

      Đường đơn < Đường đôi < Đường đa

    • C.

      Đường đôi < Đường đơn < Đường đa

    • D.

      Đường đơn < Đường đa < Đường đôi

  26. Câu 26.

    Đường đơn (monosaccharide) có đặc điểm:

    • A.

      Là phân tử nhỏ nhất trong nhóm carbohydrate, không bị thủy phân thành đường đơn khác

    • B.

      Có thể thủy phân thành hai đường đơn

    • C.

      Được cấu tạo từ hàng nghìn monosaccharide

    • D.

      Chỉ gồm carbon và oxygen, không có hydrogen

  27. Câu 27.

    Cellulose, chitin, glycogen và tinh bột đều là:

    • A.

      Đường đơn

    • B.

      Đường đôi

    • C.

      Đường đa

    • D.

      Lipid

  28. Câu 28.

    Vai trò chính của glucose trong tế bào là:

    • A.

      Là vật liệu di truyền

    • B.

      Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào

    • C.

      Cấu tạo nên màng tế bào

    • D.

      Xúc tác các phản ứng sinh hóa

  29. Câu 29.

    Phát biểu nào sau đây đúng về đường đa?

    • A.

      Đường đa được cấu tạo từ 2 monosaccharide

    • B.

      Đường đa gồm nhiều loại như tinh bột, glycogen, cellulose, chitin

    • C.

      Đường đa chỉ có ở động vật

    • D.

      Đường đa là phân tử nhỏ nhất trong carbohydrate

  30. Câu 30.

    Phát biểu nào sau đây đúng về phân tử sinh học trong tế bào?

    • A.

      Tất cả các phân tử sinh học đều là phân tử vô cơ

    • B.

      Protein, carbohydrate và nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc đa phần

    • C.

      Lipid là đại phân tử được cấu tạo từ nhiều đơn phân

    • D.

      Phân tử sinh học không tồn tại trong tế bào sống

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Sinh học tế bào tương tự