Đề kiểm tra Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
Exam info
- Subject
- Triết học Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo Slide 2, NỘI DUNG CHÍNH của Chương 1 được chia thành hai mục nào?
- A.
Chỉ “Triết học và vấn đề cơ bản của triết học”.
- B.
Triết học và vấn đề cơ bản của triết học; Triết học Mác - Lênin và vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội.
- C.
Khái lược về triết học; thế giới quan; biện chứng và siêu hình.
- D.
Sự ra đời của triết học Mác - Lênin; đối tượng và chức năng; vai trò trong đời sống XH.
- A.
- Q 2.
Thời gian và phạm vi ra đời của triết học được ghi nhận trong tài liệu là gì?
- A.
Ra đời vào khoảng TKỷ VIII - VI tr.cn tại PĐ cổ đại.
- B.
Ra đời vào khoảng TKỷ VI - IV tr.cn tại PT cổ đại.
- C.
Ra đời vào khoảng TKỷ VIII - VI tr.cn tại cả PĐ và PT cổ đại.
- D.
Ra đời vào khoảng TKỷ XIX - XX tại Châu Âu.
- A.
- Q 3.
Nguồn gốc nhận thức của triết học được trình bày bằng cặp nhận định nào?
- A.
Xuất phát từ nhu cầu nhận thức thế giới; tư duy trừu tượng hình thành và phát triển.
- B.
Xuất phát từ chế độ tư hữu; giai cấp và nhà nước được hình thành.
- C.
Xuất phát từ sự đối lập giữa vật chất và ý thức; tôn giáo thống trị triết học.
- D.
Xuất phát từ thế giới quan; tư duy trừu tượng có sẵn từ đầu.
- A.
- Q 4.
Theo Slide 5, những phát triển xã hội nào được nêu để giải thích “tính đảng” của triết học?
- A.
Nhu cầu nhận thức thế giới và sự hình thành tư duy trừu tượng.
- B.
Nền triết học tự nhiên và sự phát triển của các khoa học thực nghiệm.
- C.
Sự ra đời của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
- D.
Sự PCLĐ, chế độ tư hữu, giai cấp và nhà nước; từ đó triết học luôn gắn liền “tính đảng”.
- A.
- Q 5.
Theo Slide 6, cặp giải nghĩa nào tương ứng với Phương Đông và Phương Tây?
- A.
Phương Đông: yêu sự thông thái; Phương Tây: trí, hiểu biết.
- B.
Phương Đông: “triết” là trí, sự hiểu biết; Phương Tây: “philos” là yêu, “sophia” là sự thông thái.
- C.
Phương Đông và Phương Tây đều chỉ triết học với khoa học thực nghiệm.
- D.
Phương Đông: giai cấp; Phương Tây: nhà nước.
- A.
- Q 6.
Câu nào trình bày đầy đủ nhất khái niệm triết học theo Slide 7?
- A.
Triết học là khoa học chỉ nghiên cứu thiên nhiên và vận động của thiên nhiên.
- B.
Triết học là tập hợp các quan điểm riêng lẻ về các hiện tượng xã hội.
- C.
Triết học chỉ là thế giới quan của cá nhân trong xã hội.
- D.
Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người, đồng thời là khoa học về các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- A.
- Q 7.
Theo Slide 8, vấn đề đối tượng của triết học được mô tả như thế nào qua các thời kỳ?
- A.
Cổ đại là nền triết học tự nhiên và là khoa học của mọi khoa học; Tây Âu trung cổ là nền triết học kinh viện bị thần học chi phối; Phục hưng làm nổi bật cuộc đấu tranh giữa triết học và tôn giáo.
- B.
Cổ đại là nền triết học kinh viện; Tây Âu trung cổ là nền triết học tự nhiên; Phục hưng chấm dứt mọi tranh chấp với tôn giáo.
- C.
Cả ba thời kỳ đều xác định đối tượng triết học chỉ là những quan hệ phổ biến tự nhiên.
- D.
Ở Phục hưng, triết học hoàn toàn không còn đấu tranh với tôn giáo.
- A.
- Q 8.
Theo Slide 9, thế giới quan có vai trò gì đối với nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?
- A.
Không quy định điều gì; chỉ mô tả thế giới như một đối tượng đứng ngoài con người.
- B.
Chỉ quy định thái độ đối với thế giới, không quy định nguyên tắc và giá trị.
- C.
Quy định các nguyên tắc, thái độ, giá trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
- D.
Chỉ quy định hoạt động thực tiễn, không có vai trò trong nhận thức.
- A.
- Q 9.
Theo câu trích dẫn ở Slide 10, vấn đề cơ bản lớn nhất của mọi triết học là vấn đề nào?
- A.
Quan hệ giữa vật chất và ý thức.
- B.
Quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
- C.
Vai trò của triết học đối với đời sống xã hội.
- D.
Nguồn gốc xã hội của triết học.
- A.
- Q 10.
Theo Slide 11, hai mặt của vấn đề cơ bản được phân biệt như thế nào?
- A.
Mặt bản thể hỏi con người có nhận thức được thế giới hay không; Mặt nhận thức hỏi vật chất và ý thức có cái nào trước.
- B.
Cả hai mặt đều hỏi vật chất và ý thức có cái nào trước, cái nào quyết định cái nào.
- C.
Mặt bản thể hỏi về khả năng nhận thức; Mặt nhận thức hỏi về quan hệ quyết định giữa vật chất và ý thức.
- D.
Mặt bản thể hỏi vật chất và ý thức có cái nào trước, cái nào quyết định cái nào; Mặt nhận thức hỏi con người có khả năng nhận thức thế giới hay không.
- A.
- Q 11.
Nếu vật chất và ý thức được coi là cùng song song tồn tại, Slide 12 gọi đó là gì và kết luận ra sao?
- A.
Nhị nguyên luận, suy cho cùng là CNDT.
- B.
CNDV biện chứng, vì chấp nhận sự tồn tại song song của hai phạm vi.
- C.
Thuyết khả tri luận, vì con người có thể nhận thức cả hai phạm vi.
- D.
CNDV chất phác, vì vật chất và ý thức tồn tại ngang nhau.
- A.
- Q 12.
Cách ghép phát biểu với kết luận nào đúng theo Slide 13?
- A.
Thế giới hoàn toàn có thể nhận thức được ⇒ thuyết bất khả tri; con người không thể nhận thức thế giới ⇒ thuyết khả tri.
- B.
Thế giới hoàn toàn có thể nhận thức được ⇒ thuyết khả tri; nâng hoài nghi thành nguyên tắc nhận thức ⇒ CNDV.
- C.
Thế giới hoàn toàn có thể nhận thức được ⇒ thuyết khả tri; con người không thể nhận thức thế giới ⇒ thuyết bất khả tri; nâng hoài nghi thành nguyên tắc ⇒ Hoài nghi luận, suy cho cùng Bất khả tri.
- D.
Con người không thể nhận thức thế giới ⇒ Hoài nghi luận; nâng hoài nghi thành nguyên tắc ⇒ thuyết khả tri.
- A.
- Q 13.
Theo Slide 15, ai được nêu là người đầu tiên dùng SH và ai được nêu là người đầu tiên dùng BC?
- A.
Socrates với SH; Aristote với BC.
- B.
Aristote với SH; Socrates với BC.
- C.
Aristote với cả SH và BC; Socrates không được nêu.
- D.
Hegel với SH; Mác với BC.
- A.
- Q 14.
Theo Slide 16, đặc điểm nào lần lượt thuộc về phương pháp tư duy SH và phương pháp tư duy BC?
- A.
SH cô lập, tách rời và tĩnh đối tượng; BC đặt đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến và chú ý sự vận động, phát triển.
- B.
SH đặt đối tượng trong quan hệ và thấy sự phát triển; BC cô lập, tách rời và giữ đối tượng ở trạng thái tĩnh.
- C.
Cả SH và BC đều xem đối tượng ở trạng thái cô lập và tĩnh.
- D.
SH xem đối tượng trong quan hệ chung; BC xem đối tượng không có sự phát triển.
- A.
- Q 15.
Theo Slide 18, những hình thức của PBC và các đại diện được liệt kê là cặp nào?
- A.
PBC duy vật; PBC tự phát thời cổ đại; CNDV siêu hình; Lão Tử; Hegel.
- B.
PBC duy tâm; PBC biện chứng; PBC chất phác; Socrates; Aristote; Mác.
- C.
PBC tự phát thời cổ đại; PBC duy vật; PBC duy tâm; Aristote; Socrates; Hegel.
- D.
PBC duy vật; PBC duy tâm; PBC tự phát thời cổ đại; Lão Tử; Heraclite; Hegel; Mác và Lênin.
- A.
- Q 16.
Theo Slide 20, hai mốc 1841 - 1844 và 1848 - 1895 lần lượt gắn với nội dung nào?
- A.
1841 - 1844: đề xuất DVBC và DVLS; 1848 - 1895: chuyển từ CNDT và DCCM sang CNDV và CNCS.
- B.
1841 - 1844: Mác và Ăngghen bổ sung toàn diện lí luận triết học; 1848 - 1895: hình thành triết học với bước quá độ.
- C.
1841 - 1844: chuyển từ CNDT và DCCM sang CNDV và CNCS; 1848 - 1895: Mác và Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lí luận triết học.
- D.
1841 - 1844: giai đoạn của Lênin; 1848 - 1895: thời kỳ PBC tự phát thời cổ đại.
- A.
- Q 17.
Những bước trung tâm nào được Slide 21 nêu trong thực chất cuộc cách mạng triết học của Mác và Ăngghen?
- A.
Chỉ khắc phục hạn chế của triết học cũ mà không sáng tạo hệ thống mới.
- B.
Khắc phục hạn chế của triết học cũ, sáng tạo CNDVBC; vận dụng DVBC vào nghiên cứu LS để tạo CNDVL; bổ sung để hoàn bị triết học DVBC.
- C.
Vận dụng DVBC vào nghiên cứu tự nhiên để sáng tạo CNDVL.
- D.
Áp dụng DVLS vào lịch sử để chuyển trực tiếp sang CNDV mà không qua CNDVBC.
- A.
- Q 18.
Đặc điểm nào được Slide 22 ghi nhận cho giai đoạn Lênin trong sự phát triển triết học Mác?
- A.
Giai đoạn 1841 - 1844; Mác và Ăngghen bổ sung toàn diện lí luận triết học.
- B.
Giai đoạn 1848 - 1895; Lênin kế thừa chủ nghĩa Mác trong thời đại mới.
- C.
Giai đoạn trước năm 1841; các hình thức PBC duy vật, duy tâm và tự phát được hình thành.
- D.
Giai đoạn 1924 - nay; Lênin là người kế thừa trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác trong thời đại mới.
- A.
- Q 19.
Theo Slide 23, đối tượng của triết học Mác - Lênin và các nội dung thể hiện chức năng của nó được trình bày như thế nào?
- A.
Đối tượng là các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy; triết học đứng trên lập trường duy vật triệt để về quan hệ vật chất và ý thức, thể hiện qua thế giới quan và phương pháp luận.
- B.
Đối tượng chỉ là các quan hệ cá nhân; chức năng chỉ được thể hiện bằng thế giới quan.
- C.
Đối tượng chỉ là các quy luật riêng của tự nhiên; chức năng chỉ là quan hệ vật chất và ý thức.
- D.
Đối tượng và chức năng đều được quy về quá trình xây dựng CNXH ở VN hiện nay.
- A.
- Q 20.
Theo Slide 24, triết học Mác - Lênin có hai vai trò chính nào trong đời sống XH và sự nghiệp đổi mới ở VN hiện nay?
- A.
Thay thế hoạt động nhận thức và thực tiễn; không còn vai trò với xây dựng CNXH.
- B.
Chỉ cung cấp thế giới quan; không phải cơ sở lý luận khoa học.
- C.
Trang bị nền tảng cho hoạt động nhận thức và thực tiễn; là cơ sở lý luận khoa học để xây dựng CNXH theo định hướng XHCN.
- D.
Chỉ là công cụ để đánh giá con người, không tham gia định hướng thực tiễn.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác - Lênin exams
Bài kiểm tra Chương 1: Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin
20 Q
Bài kiểm tra Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
20 Q
Đề thi Vận dụng Triết học Mác - Lênin (Ôn thi giữa kỳ)
25 Q
Đề ôn tập Triết học Mác - Lênin - Mức độ Khó
25 Q
Đề thi Triết học Mác - Lênin - Mức độ trung bình
30 Q
Đề thi ôn tập Triết học Mác - Lênin: Tổng hợp các nhà triết học, khoa học và nội dung cốt lõi
25 Q