Bài kiểm tra Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Exam info
- Subject
- Triết học Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo quan niệm của triết học Mác - Lênin, nhận định nào sau đây làm rõ đúng bản chất của phạm trù vật chất?
- A.
Vật chất là phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan, có thể được con người cảm giác và tồn tại không lệ thuộc vào ý thức.
- B.
Vật chất chỉ là tổng hợp của các vật thể cụ thể đang tồn tại.
- C.
Vật chất là sản phẩm do cảm giác và tư duy của con người tạo ra.
- D.
Vật chất là một dạng vật chất đặc biệt do bộ óc người sinh ra.
- A.
- Q 2.
Một vật được xem là đứng yên trong một khoảng thời gian và đối với một hệ quy chiếu đã cho. Nhận định nào phù hợp nhất với các phương thức tồn tại của vật chất?
- A.
Vận động và đứng im là hai phương thức tồn tại tách rời, độc lập với nhau.
- B.
Vận động vừa là cách thức vừa là hình thức tồn tại của vật chất; không gian, thời gian cũng là những hình thức tồn tại của vật chất.
- C.
Không gian và thời gian chỉ là những khái niệm do con người tạo ra trong nhận thức.
- D.
Đứng yên đối với một hệ quy chiếu chứng tỏ vật thể hoàn toàn không có vận động.
- A.
- Q 3.
Việc giảm số lượng một loài trong hệ sinh thái làm thay đổi chuỗi thức ăn và điều kiện sống của nhiều loài khác. Hiện tượng này minh họa cho điều gì?
- A.
Các hiện tượng tự nhiên chỉ gắn kết với nhau sau khi con người nhận biết chúng.
- B.
Các dạng vật chất trong thế giới khách quan đều liên hệ, tác động và chuyển hóa lẫn nhau.
- C.
Mỗi loài tồn tại hoàn toàn tách rời, còn mối liên hệ giữa chúng chỉ là sản phẩm của tư duy con người.
- D.
Tính thống nhất vật chất chỉ tồn tại trong tự nhiên, không có trong xã hội và tư duy.
- A.
- Q 4.
Về nguồn gốc của ý thức, nhận định nào thể hiện quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.
Ý thức là bản thể có trước, tồn tại vĩnh viễn và sinh ra thế giới vật chất.
- B.
Ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt được sinh ra trực tiếp, không liên quan đến thực tiễn xã hội.
- C.
Ý thức là kết quả của quá trình tiến hóa tự nhiên dài lâu và là kết quả trực tiếp của thực tiễn xã hội - lịch sử con người.
- D.
Ý thức tự xuất hiện từ bộ óc mà không cần thế giới khách quan, lao động hoặc ngôn ngữ tác động.
- A.
- Q 5.
Trong một xưởng, công nhân dùng lao động để tạo ra sản phẩm và sử dụng ngôn ngữ để ghi nhận, truyền đạt quy trình. Nhận định nào làm rõ vai trò của nguồn gốc xã hội của ý thức?
- A.
Chỉ bộ óc người là nguồn gốc của ý thức, còn lao động và ngôn ngữ không có vai trò.
- B.
Lao động giúp con người cải tạo thế giới và hình thành quan hệ xã hội; ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất giúp hình thành, khái quát hóa và truyền đạt tri thức.
- C.
Lao động và ngôn ngữ đều thuộc nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
- D.
Ngôn ngữ có khả năng tự tạo ra thực tại khách quan độc lập với hoạt động của con người.
- A.
- Q 6.
Một nhóm nghiên cứu xây dựng mô hình dựa trên dữ liệu khách quan rồi kiểm tra mô hình trong hoạt động thực tiễn. Nhận định nào đúng về bản chất của ý thức?
- A.
Ý thức là hình ảnh tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào thế giới khách quan.
- B.
Nội dung phản ánh mang tính chủ quan, còn hình thức phản ánh mang tính khách quan.
- C.
Nội dung phản ánh là khách quan, hình thức phản ánh là chủ quan; ý thức có tính tích cực, sáng tạo và gắn với thực tiễn xã hội.
- D.
Ý thức chỉ phản ánh những dấu hiệu riêng lẻ bên ngoài mà không thể nhận biết cái chung và bản chất.
- A.
- Q 7.
Theo kết cấu của ý thức, cách phân loại nào dưới đây là chính xác?
- A.
Theo chiều ngang gồm tri thức, tình cảm, niềm tin và ý chí; theo chiều dọc gồm tự ý thức, tiềm thức và vô thức.
- B.
Theo chiều ngang gồm tự ý thức, tiềm thức và vô thức; theo chiều dọc gồm tri thức, tình cảm, niềm tin và ý chí.
- C.
Tri thức và vô thức là hai thành phần cùng thuộc chiều dọc của ý thức.
- D.
Tình cảm, niềm tin và ý chí đều là những hình thức của vô thức.
- A.
- Q 8.
Một doanh nghiệp triển khai hệ thống công nghệ mới dựa trên kế hoạch của ban lãnh đạo, nhưng kết quả còn phụ thuộc nhu cầu thị trường, nguồn lực và khả năng vận hành. Cách tiếp cận nào phù hợp nhất?
- A.
Ý thức của ban lãnh đạo tạo ra nhu cầu thị trường và nguồn lực vật chất.
- B.
Vật chất quyết định hoàn toàn ý thức, còn ý thức không thể tác động trở lại vật chất.
- C.
Cần xuất phát từ điều kiện khách quan, đồng thời phát huy tính năng động của ý thức và kiểm chứng kế hoạch trong thực tiễn.
- D.
Chỉ cần tăng mức độ tích cực chủ quan của lãnh đạo là có thể thay thế điều kiện khách quan.
- A.
- Q 9.
Các nhân tố cung cầu, giá cả và hành vi người tiêu dùng tồn tại, tác động qua lại trong thực tế; nhà nghiên cứu sau đó xây dựng các phán đoán về các quan hệ ấy. Cách phân biệt nào là đúng?
- A.
Biện chứng khách quan là mạng lưới quan hệ khách quan trong thế giới vật chất; biện chứng chủ quan là tư duy biện chứng phản ánh mạng lưới quan hệ ấy.
- B.
Biện chứng khách quan là tư tưởng do con người tạo ra, còn biện chứng chủ quan là những quan hệ vật chất tự nhiên.
- C.
Biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan là hai loại biện chứng hoàn toàn độc lập với nhau.
- D.
Biện chứng khách quan chỉ tồn tại sau khi con người đã nhận biết và gọi tên các quan hệ ấy.
- A.
- Q 10.
Khi thay đổi nhà cung cấp, một doanh nghiệp bị ảnh hưởng về chi phí, chất lượng, lịch trình sản xuất và tâm lý nhân viên. Cách xem xét nào đúng với nguyên lý mối liên hệ phổ biến?
- A.
Chỉ xem xét mối liên hệ trực tiếp giữa nhà cung cấp và giá bán sản phẩm.
- B.
Đặt các mối liên hệ vào tổng thể, xác định mối liên hệ bên trong, bên ngoài, cơ bản và không cơ bản.
- C.
Coi tất cả các mối liên hệ đều quan trọng như nhau và không cần xác định mối liên hệ quyết định.
- D.
Vì phải xem xét toàn diện nên phải giữ lại mọi yếu tố và mối liên hệ dù chúng đã lạc hậu.
- A.
- Q 11.
Một tổ chức thay quy trình cũ bằng mô hình mới, sau đó mô hình mới tiếp tục được cải tiến; một số nét trở lại gần với hình thức ban đầu nhưng chất lượng và hiệu quả cao hơn. Nhận định nào giải thích tốt nhất?
- A.
Quá trình này quay nguyên về trạng thái ban đầu nên không phải sự phát triển.
- B.
Sự thay thế cái cũ là phủ định siêu hình, phải loại bỏ toàn bộ những gì đã có.
- C.
Mọi sự biến đổi, kể cả lùi hoặc chuyển động theo vòng tròn, đều là sự phát triển đi lên.
- D.
Đây là phép phủ định của phủ định: cái mới thừa hưởng yếu tố tích cực của cái cũ và tồn tại trên cơ sở cao hơn.
- A.
- Q 12.
Một phương pháp sản xuất ban đầu chỉ có ở một phân xưởng, sau đó được nhiều đơn vị tiếp nhận và áp dụng. Nhận định nào phù hợp về cái riêng, cái chung và cái đơn nhất?
- A.
Cái chung chỉ tồn tại thông qua những cái riêng cụ thể; cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong điều kiện nhất định.
- B.
Cái chung tồn tại hoàn toàn bên ngoài các cái riêng rồi mới được đưa vào từng sự vật.
- C.
Cái đơn nhất là thuộc tính lặp lại ở nhiều sự vật nên đồng nghĩa với cái chung.
- D.
Cái riêng và cái chung tồn tại tách rời, không có thể chuyển hóa lẫn nhau.
- A.
- Q 13.
Khi phân tích quan hệ nhân quả, cách phân biệt nào giữa nguyên nhân và điều kiện là đúng?
- A.
Điều kiện chỉ là nguyên cớ do con người tạo ra để che giấu nguyên nhân thật sự.
- B.
Nguyên nhân và điều kiện là hai tên gọi khác nhau cho cùng một yếu tố.
- C.
Nguyên nhân làm phát sinh kết quả thông qua tác động; điều kiện gắn với nguyên nhân và bảo đảm cho kết quả nhưng không trực tiếp sinh ra kết quả.
- D.
Kết quả luôn xuất hiện trước nguyên nhân vì kết quả làm phát sinh nguyên nhân.
- A.
- Q 14.
Kết quả thí nghiệm thường lặp lại do cấu trúc bên trong quyết định, nhưng các số liệu đo được đôi khi lệch nhau vì điều kiện bên ngoài. Cách phân tích nào đúng?
- A.
Cái ngẫu nhiên quyết định toàn bộ kết quả, còn các nguyên nhân bên trong không có ý nghĩa.
- B.
Cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên tồn tại tách biệt, không thể ảnh hưởng lẫn nhau.
- C.
Bất cứ điều gì lặp lại nhiều lần cũng đồng nghĩa với cái tất nhiên.
- D.
Cần tìm cái tất nhiên qua phân tích nhiều sự kiện ngẫu nhiên; điều kiện thích hợp có thể làm thay đổi cách biểu hiện của chúng.
- A.
- Q 15.
Một tổ chức thay đổi nội dung công việc nhưng vẫn giữ nguyên những thủ tục cũ khiến hoạt động bị trì trệ. Nhận định nào giải thích đúng mối quan hệ giữa nội dung và hình thức?
- A.
Hình thức quyết định nội dung, nên thủ tục cũ luôn làm thay đổi công việc trước.
- B.
Nội dung và hình thức tồn tại độc lập nên một bên thay đổi không ảnh hưởng đến bên kia.
- C.
Nội dung mới đòi hỏi hình thức tương ứng; khi hình thức không phù hợp với nội dung, nó sẽ kìm hãm sự phát triển.
- D.
Hình thức luôn biến đổi nhanh hơn nội dung và hoàn toàn quyết định nội dung.
- A.
- Q 16.
Học sinh chỉ dựa vào một số kết quả bất thường của một lần thí nghiệm để kết luận về quy luật của hiện tượng. Cách làm nào giúp nhận thức đúng bản chất của sự vật?
- A.
Coi một hiện tượng đặc biệt là bản chất và không cần phân tích thêm.
- B.
Xuất phát từ hiện tượng thực tế, so sánh và phân tích nhiều hiện tượng điển hình để làm lộ các mối liên hệ bản chất.
- C.
Dựa vào trực giác cá nhân để nhận ngay bản chất, không cần kiểm chứng bằng hiện tượng khác.
- D.
Bản chất và hiện tượng hoàn toàn tách rời, nên bản chất không thể biểu hiện qua hiện tượng.
- A.
- Q 17.
Một dự án có khả năng được thực hiện nhưng hiện chưa đủ nhân sự, cơ sở pháp lý và thời gian phù hợp. Để biến khả năng thành hiện thực, cần chú ý điều gì?
- A.
Chỉ cần lập kế hoạch trên khả năng, không cần căn cứ vào hiện thực khách quan.
- B.
Một ý tưởng có khả năng là đã trở thành hiện thực, không cần tạo thêm điều kiện.
- C.
Chỉ cần có điều kiện khách quan, còn hành động của con người không có vai trò.
- D.
Căn cứ vào hiện thực, tạo các điều kiện khách quan cần thiết và phát huy nhân tố chủ quan để biến khả năng có lợi thành hiện thực.
- A.
- Q 18.
Một tổ chức tích lũy nhiều năm về nhân sự được đào tạo và cải tiến quy trình; khi tích lũy đạt đến một giới hạn nhất định, cách thức tổ chức chuyển sang một mô hình mới. Quá trình này diễn ra theo trình tự nào?
- A.
Mọi sự tăng về lượng đều làm thay đổi ngay về chất, không cần độ và điểm nút.
- B.
Chất mới quyết định trước lượng, nên lượng không có vai trò đối với sự thay đổi về chất.
- C.
Lượng tích lũy đến độ và đạt điểm nút, bước nhảy làm chất mới xuất hiện, sau đó chất mới tạo điều kiện cho lượng phát triển tiếp.
- D.
Bước nhảy xuất hiện độc lập với mức độ tích lũy lượng trước đó.
- A.
- Q 19.
Trong một tổ chức, yêu cầu tốc độ và yêu cầu chất lượng có khuynh hướng thống nhất và đấu tranh, không thể tách rời. Nhận định nào và cách xử lý nào phù hợp?
- A.
Cân bằng hai yêu cầu bằng cách bỏ hết mọi khác biệt, không thấy mâu thuẫn.
- B.
Nhận thức mâu thuẫn là nguồn gốc và động lực của vận động, phân tích mâu thuẫn cụ thể để tạo điều kiện cho sự chuyển hóa của các mặt đối lập.
- C.
Các mặt đối lập chỉ là những yếu tố bên ngoài, không phải nguồn gốc của sự phát triển bên trong sự vật.
- D.
Mặt đối lập chỉ có thể chuyển hóa khi loại bỏ hoàn toàn một mặt, không cần điều kiện chuyển hóa.
- A.
- Q 20.
Một người học từ cảm giác, tri giác và biểu tượng để hình thành khái niệm, phán đoán, sau đó dùng suy luận và kiểm tra trong thực tiễn. Nhận định nào mô tả đúng con đường nhận thức?
- A.
Có thể dừng ở nhận thức cảm tính vì nó trực tiếp và cụ thể hơn.
- B.
Tư duy trừu tượng tự tạo ra hiện thực khách quan, nên không cần quay trở về thực tiễn.
- C.
Thực tiễn chỉ là mục đích của nhận thức, không phải cơ sở và tiêu chuẩn của nhận thức.
- D.
Con đường đúng là từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, rồi trở về thực tiễn để kiểm nghiệm và phục vụ thực tiễn.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác - Lênin exams
Đề thi Vận dụng Triết học Mác - Lênin (Ôn thi giữa kỳ)
25 Q
Đề ôn tập Triết học Mác - Lênin - Mức độ Khó
25 Q
Đề thi Triết học Mác - Lênin - Mức độ trung bình
30 Q
Đề thi ôn tập Triết học Mác - Lênin: Tổng hợp các nhà triết học, khoa học và nội dung cốt lõi
25 Q
Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
50 Q
Đề kiểm tra Bài 4: Chủ nghĩa duy vật biện chứng (Phần II, III)
20 Q · Đại học Mở TP.HCM (HCMCOU)