Kinh tế học đại cương University

Đề kiểm tra khó EC0149 – Bài 6: Lạm phát và thất nghiệp

20 questions
50 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế học đại cương
Exam type
University
Questions
20
Duration
50 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Một người lao động 30 tuổi hiện không có việc nhưng vẫn có khả năng lao động và đang chủ động tìm việc. Theo định nghĩa trong tài liệu, cách phân loại nào chính xác nhất?

    • A.

      Người có việc, vì đang tham gia tìm việc.

    • B.

      Người thất nghiệp.

    • C.

      Người không thuộc lực lượng lao động.

    • D.

      Người thất nghiệp tự nguyện.

  2. Q 2.

    Lực lượng lao động của một quốc gia gồm 25 triệu người, trong đó có 2,5 triệu người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  3. Q 3.

    Một sinh viên vừa tốt nghiệp, chưa từng có việc làm và đang tìm việc. Theo phân loại thất nghiệp theo lý do, trường hợp này thuộc loại nào?

    • A.

      Bỏ việc.

    • B.

      Mất việc.

    • C.

      Mới vào.

    • D.

      Quay lại.

  4. Q 4.

    Trong một cuộc suy thoái, tổng cầu suy giảm khiến các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất và sa thải lao động. Theo nguồn gốc thất nghiệp, đây là loại thất nghiệp nào?

    • A.

      Thất nghiệp chu kỳ, tức thất nghiệp do thiếu cầu.

    • B.

      Thất nghiệp cơ cấu.

    • C.

      Thất nghiệp cổ điển.

    • D.

      Thất nghiệp tự nguyện.

  5. Q 5.

    Doanh nghiệp chuyển đổi công nghệ, nhu cầu đối với kỹ năng cũ giảm trong khi nhu cầu lao động có kỹ năng mới tăng lên. Loại thất nghiệp phát sinh chủ yếu từ tình huống này là gì?

    • A.

      Thất nghiệp tạm thời.

    • B.

      Thất nghiệp tự nguyện.

    • C.

      Thất nghiệp do thiếu cầu.

    • D.

      Thất nghiệp cơ cấu.

  6. Q 6.

    Quy định lương tối thiểu cứng nhắc đặt mức lương . Cơ chế và phân loại thất nghiệp được suy ra từ tài liệu là gì?

    • A.

      Cầu lao động lớn hơn cung lao động, tạo ra thất nghiệp tự nhiên.

    • B.

      Cầu lao động nhỏ hơn cung lao động, tạo ra thất nghiệp cổ điển.

    • C.

      Cung lao động biến mất, khiến tỷ lệ thất nghiệp tự nguyện tăng.

    • D.

      Thị trường lao động trở lại cân bằng và không còn thất nghiệp.

  7. Q 7.

    Theo tài liệu, loại thất nghiệp vẫn tồn tại ngay cả khi thị trường lao động đã cân bằng được gọi là gì?

    • A.

      Thất nghiệp do thiếu cầu.

    • B.

      Thất nghiệp cơ cấu.

    • C.

      Thất nghiệp tự nhiên.

    • D.

      Thất nghiệp tự nguyện.

  8. Q 8.

    Hãy chọn cặp phân loại hoàn toàn đúng theo nguồn gốc và lý do của thất nghiệp.

    • A.

      Lao động bị ngừng việc tạm thời do mùa vụ là thất nghiệp tạm thời; sinh viên mới ra trường lần đầu tìm việc là thất nghiệp mới vào.

    • B.

      Lao động bị sa thải trong suy thoái là thất nghiệp do thiếu cầu; người từ chối một công việc hoàn toàn phù hợp là thất nghiệp tự nguyện.

    • C.

      Lao động bị mất việc do chuyển đổi công nghệ là thất nghiệp cơ cấu; người từng có việc, mất việc rồi tìm việc là thất nghiệp mới vào.

    • D.

      Lao động bị ngừng việc theo mùa vụ là thất nghiệp tạm thời; doanh nghiệp đổi công nghệ làm thất nghiệp cổ điển.

  9. Q 9.

    Trong suy thoái, tổng cầu giảm khiến doanh nghiệp cắt giảm lao động. Nhận định nào vừa đúng về loại thất nghiệp vừa đúng về chính sách ứng phó?

    • A.

      Thất nghiệp tự nhiên tăng và nên tăng lương tối thiểu để xử lý.

    • B.

      Thất nghiệp do thiếu cầu tăng nên ; chính sách phục hồi kinh tế là hướng ứng phó phù hợp.

    • C.

      Thất nghiệp tự nguyện giảm nên nên thu hẹp cung tiền để thúc đẩy việc làm.

    • D.

      Thất nghiệp cơ cấu tăng nên kiểm soát tăng lương danh nghĩa là giải pháp trực tiếp.

  10. Q 10.

    Khái niệm nào sau đây diễn đạt đúng về lạm phát?

    • A.

      Một lần tăng giá đột ngột của một loại hàng hóa duy nhất.

    • B.

      Quá trình mức giá chung trung bình tăng dần và kéo dài theo thời gian.

    • C.

      Mọi lần tăng giá của bất kỳ một mặt hàng nào.

    • D.

      Quá trình mức giá chung giảm liên tục theo thời gian.

  11. Q 11.

    Nhận định nào mô tả đúng chỉ số giá dùng để biểu hiện lạm phát tại Việt Nam cũng như mối liên hệ giữa CPI và PPI?

    • A.

      Việt Nam dùng PPI và chỉ tính chỉ số này mỗi năm một lần.

    • B.

      Việt Nam dùng CPI, có thể tính theo tháng, quý hoặc năm; PPI phản ánh giá bán buôn.

    • C.

      CPI và PPI đều đo giá bán lẻ tới người tiêu dùng và chỉ tính hằng tháng.

    • D.

      Chỉ tỷ số GNP danh nghĩa trên GNP thực tế mới có thể dùng để đo lạm phát ở Việt Nam.

  12. Q 12.

    Chỉ số giá cả của năm hiện tại là 360 điểm, trong khi chỉ số của năm trước là 300 điểm. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện tại là bao nhiêu?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  13. Q 13.

    Cặp phân loại nào về quy mô lạm phát hoàn toàn đúng theo tài liệu?

    • A.

      Lạm phát vừa phải khi tăng giá dưới 10% mỗi năm; lạm phát phi mã khi tăng nhanh với tỷ lệ hai hoặc ba chữ số; siêu lạm phát khi tăng giá cực kỳ nhanh.

    • B.

      Lạm phát vừa phải khi tăng hai hoặc ba chữ số; lạm phát phi mã khi tăng dưới 10% mỗi năm; siêu lạm phát không có tác động kinh tế.

    • C.

      Lạm phát vừa phải dưới 10% mỗi năm; lạm phát phi mã tăng cực kỳ nhanh; siêu lạm phát thường đạt hai hoặc ba chữ số.

    • D.

      Lạm phát vừa phải dưới 10% mỗi năm; lạm phát phi mã cũng dưới 10%; siêu lạm phát không làm biến dạng kinh tế.

  14. Q 14.

    Tác hại chủ yếu của lạm phát trong thực tế phát sinh từ đâu?

    • A.

      Việc mọi loại giá và mức lương cùng tăng với tốc độ hoàn toàn giống nhau.

    • B.

      Chỉ sự mất giá của tiền mặt, không có tác động phân phối hay sản xuất.

    • C.

      Chỉ làm suy giảm ngân sách chính phủ, không ảnh hưởng tư nhân.

    • D.

      Sự thay đổi giá tương đối làm phân phối ngẫu nhiên thu nhập và của cải, gây thiệt cho tài sản danh nghĩa cố định và biến dạng cơ cấu sản xuất.

  15. Q 15.

    Hãy chọn nhận định đúng khi so sánh lạm phát thấy trước và lạm phát không thấy trước.

    • A.

      Lạm phát thấy trước tạo ra bất ngờ lớn nhất, còn lạm phát không thấy trước hoàn toàn không ảnh hưởng đến chính sách.

    • B.

      Lạm phát thấy trước giúp chính phủ và doanh nghiệp lập kế hoạch; lạm phát không thấy trước buộc chính phủ phản ứng, ưu tiên chống lạm phát dù phải trả giá cao.

    • C.

      Cả hai loại lạm phát có tác động hoàn toàn giống nhau và không làm thay đổi hành vi của chính phủ.

    • D.

      Chỉ lạm phát không thấy trước gây ra biến dạng kinh tế, còn lạm phát thấy trước hoàn toàn không có tác động.

  16. Q 16.

    Đối với lạm phát phi mã và siêu lạm phát, tổ hợp chính sách nào phù hợp nhất với tài liệu?

    • A.

      Tăng nhanh tốc độ tăng cung tiền và mở rộng chi tiêu ngân sách.

    • B.

      Chỉ kiểm soát tăng lương danh nghĩa, không thay đổi chính sách tiền tệ hoặc ngân sách.

    • C.

      Giảm mạnh tốc độ tăng cung tiền, cắt giảm chi tiêu ngân sách và kiểm soát tốc độ tăng lương danh nghĩa.

    • D.

      Không cần can thiệp vì lạm phát phi mã và siêu lạm phát tự tự điều chỉnh về mức hợp lý.

  17. Q 17.

    Chính sách đối với lạm phát vừa phải và quan điểm về việc có nên xóa bỏ hoàn toàn lạm phát được phản ánh đúng nhất trong tài liệu?

    • A.

      Phải xóa bỏ hoàn toàn lạm phát vì mọi biến động giá đều gây tổn thất.

    • B.

      Chỉ cần tăng cung tiền để thúc đẩy tăng trưởng và không cần kiểm soát chính sách vĩ mô.

    • C.

      Không cần chính sách vĩ mô, chỉ cần huy động vốn nước ngoài để mở rộng sản lượng.

    • D.

      Cần kiểm soát chính sách vĩ mô và mở rộng sản lượng tiền năng bằng vốn trong nước và nước ngoài; xã hội thường chấp nhận lạm phát thấp thay vì tốn kém xóa bỏ hoàn toàn.

  18. Q 18.

    Theo đường Phillips ban đầu, kết luận nào về mối quan hệ giữa thất nghiệp và lạm phát là đúng?

    • A.

      Trong ngắn hạn, tỷ lệ thất nghiệp giảm thường đi kèm tỷ lệ lạm phát tăng và ngược lại.

    • B.

      Thất nghiệp và lạm phát luôn tăng cùng nhau trong mọi thời kỳ.

    • C.

      Không có bất kỳ mối quan hệ nào giữa thất nghiệp và lạm phát.

    • D.

      Lạm phát chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên, không phụ thuộc vào tình trạng thất nghiệp thực tế.

  19. Q 19.

    Cho đường Phillips mở rộng , với , , và . Tỷ lệ lạm phát thực tế là bao nhiêu?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  20. Q 20.

    Một cú sốc kích thích tổng cầu ban đầu làm tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống dưới tỷ lệ tự nhiên và lạm phát tăng cao hơn lạm phát dự kiến. Khi kỳ vọng dài hạn điều chỉnh, diễn biến cuối cùng theo đường Phillips dài hạn là gì?

    • A.

      Tỷ lệ thất nghiệp vĩnh viễn thấp hơn tỷ lệ tự nhiên và lạm phát vĩnh viễn cao hơn lạm phát dự kiến.

    • B.

      Tỷ lệ thất nghiệp trở lại tỷ lệ tự nhiên, lạm phát thực tế bằng lạm phát dự kiến và không còn đánh đổi dài hạn.

    • C.

      Tỷ lệ thất nghiệp trở lại tự nhiên nhưng lạm phát tiếp tục tăng vô hạn.

    • D.

      Tỷ lệ thất nghiệp vẫn thấp hơn tự nhiên vì kỳ vọng dài hạn hoàn toàn không điều chỉnh.

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế học đại cương exams