Kinh tế học đại cương University

ECO149 – Kiểm tra mức độ khó: Bài 1 Tổng quan kinh tế học

20 questions
40 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế học đại cương
Exam type
University
Questions
20
Duration
40 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Một nguồn lực có thể được dùng để sản xuất hoặc để tiêu dùng trực tiếp. Khi xã hội chọn sản xuất, nó phải từ bỏ một phương án sử dụng khác. Nhận định nào giải thích tốt nhất vấn đề này?

    • A.

      Khan hiếm tài nguyên loại bỏ mọi lựa chọn của xã hội.

    • B.

      Các tài nguyên luôn vô hạn nên việc lựa chọn không có ý nghĩa.

    • C.

      Mỗi lựa chọn sử dụng nguồn lực đều tạo ra một chi phí cơ hội.

    • D.

      Chỉ Chính phủ mới có quyền lựa chọn cách sử dụng tài nguyên.

  2. Q 2.

    Một nhà nghiên cứu phân tích giá và số lượng giao dịch của một loại hàng hóa, đồng thời theo dõi tổng sản phẩm quốc gia, lạm phát và thất nghiệp của cả nền kinh tế. Hai nội dung lần lượt thuộc nhóm nghiên cứu nào?

    • A.

      Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vĩ mô.

    • B.

      Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô.

    • C.

      Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô.

    • D.

      Kinh tế học vi mô và kinh tế học vi mô.

  3. Q 3.

    Một chính sách kích thích tổng cầu khiến doanh nghiệp tăng sản xuất; thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình cũng tăng, qua đó củng cố tổng cầu. Hiện tượng này minh họa điều gì?

    • A.

      Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô là hai lĩnh vực hoàn toàn độc lập.

    • B.

      Tương tác hai chiều giữa hành vi vi mô, tổng hợp vĩ mô và chính sách vĩ mô.

    • C.

      Chính sách vĩ mô chỉ tác động một chiều đến hành vi của doanh nghiệp.

    • D.

      Hành vi của cá nhân và doanh nghiệp không thể ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô.

  4. Q 4.

    Trên một thị trường cụ thể, nhu cầu tăng làm giá tăng; giá tăng lại khiến một bộ phận người tiêu dùng giảm mua hoặc chuyển sang sản phẩm thay thế. Hiện tượng này gần nhất với nội dung nào?

    • A.

      Nghiên cứu sự vận hành tổng thể của nền kinh tế quốc dân.

    • B.

      Đánh giá mức độ công bằng của một chính sách theo các tiêu chuẩn đạo lý.

    • C.

      Tương tác hai chiều giữa các chủ thể và giá cả trong lý thuyết kinh tế học vi mô.

    • D.

      Cơ chế trong đó Chính phủ kiểm soát toàn bộ sản xuất và phân phối.

  5. Q 5.

    Một quốc gia thay đổi quy trình lắp ráp nhằm giảm chi phí, đồng thời áp dụng cơ chế thuế để phân phối thu nhập. Hai thay đổi này lần lượt trả lời hai câu hỏi cơ bản nào của kinh tế học?

    • A.

      Sản xuất cái gì và sản xuất như thế nào.

    • B.

      Sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.

    • C.

      Sản xuất cái gì và sản xuất cho ai.

    • D.

      Sản xuất như thế nào và sản xuất cái gì.

  6. Q 6.

    Câu hỏi nào sau đây mang tính thực chứng, tức có thể được kiểm chứng bằng dữ liệu hoặc quan sát thực tế?

    • A.

      Thuế sản phẩm nên được tăng để bảo vệ doanh nghiệp trong nước.

    • B.

      Khi thuế sản phẩm tăng từ 5% lên 8%, doanh thu và số lượng sản phẩm bán ra thay đổi như thế nào?

    • C.

      Mức lạm phát nào là mức mà xã hội nên chấp nhận?

    • D.

      Doanh nghiệp có nên ưu tiên phương án sản xuất nào trong mùa cao điểm?

  7. Q 7.

    Khi lập chính sách, Chính phủ cần dữ liệu thực chứng về kết quả của các lựa chọn và cần tiêu chí chuẩn tắc về mục tiêu phân phối. Nhận định nào mô tả chính xác mối quan hệ giữa hai hướng phân tích này?

    • A.

      Hai hướng phân tích hoàn toàn độc lập và không thể hỗ trợ lẫn nhau.

    • B.

      Phân tích thực chứng tự động quyết định giá trị đạo lý của mọi chính sách.

    • C.

      Mọi kết luận chuẩn tắc đều có thể được chứng minh đúng hoặc sai giống một mệnh đề thực chứng.

    • D.

      Thực chứng cung cấp căn cứ quan sát và kết quả thực tế, còn chuẩn tắc cung cấp tiêu chí đánh giá và khuyến nghị; hai hướng có thể hỗ trợ lẫn nhau.

  8. Q 8.

    Giá và sản lượng của các hàng hóa được xác định chủ yếu bởi tương tác giữa người mua và người bán, với rất ít can thiệp trực tiếp của Chính phủ. Nền kinh tế này phù hợp nhất với mô hình nào?

    • A.

      Nền kinh tế truyền thống.

    • B.

      Nền kinh tế thị trường.

    • C.

      Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

    • D.

      Nền kinh tế hỗn hợp.

  9. Q 9.

    Cách phân bổ nguồn lực và giải quyết các vấn đề kinh tế chủ yếu dựa trên tập quán, truyền thống và quy tắc được cộng đồng chấp nhận. Nền kinh tế được mô tả là nền kinh tế nào?

    • A.

      Nền kinh tế truyền thống.

    • B.

      Nền kinh tế thị trường.

    • C.

      Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

    • D.

      Nền kinh tế hỗn hợp.

  10. Q 10.

    Chính phủ quyết định loại sản phẩm, mức sản xuất và cách phân phối; các thị trường không có vai trò quyết định trong việc phân bổ nguồn lực. Mô hình kinh tế nào phù hợp nhất?

    • A.

      Kinh tế thị trường.

    • B.

      Kinh tế truyền thống.

    • C.

      Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

    • D.

      Kinh tế hỗn hợp.

  11. Q 11.

    Phần lớn doanh nghiệp tư nhân hoạt động dựa trên tín hiệu giá, nhưng Nhà nước thu thuế, trợ cấp một số hoạt động và sở hữu các cơ sở hạ tầng quan trọng. Nền kinh tế này là nền kinh tế nào?

    • A.

      Kinh tế truyền thống thuần túy.

    • B.

      Kinh tế kế hoạch hóa tập trung thuần túy.

    • C.

      Kinh tế thị trường thuần túy.

    • D.

      Kinh tế hỗn hợp.

  12. Q 12.

    Trong sơ đồ chu chuyển kinh tế, các vai trò của hộ gia đình và doanh nghiệp được mô tả chính xác theo cách nào?

    • A.

      Hộ gia đình mua yếu tố sản xuất và bán sản phẩm hoàn chỉnh.

    • B.

      Doanh nghiệp bán yếu tố sản xuất và mua sản phẩm hoàn chỉnh.

    • C.

      Hộ gia đình cung cấp yếu tố sản xuất, nhận thu nhập; doanh nghiệp mua yếu tố sản xuất, nhận chi tiêu của người tiêu dùng.

    • D.

      Chính phủ và khu vực nước ngoài là các chủ thể duy nhất của sơ đồ chu chuyển.

  13. Q 13.

    Một hộ gia đình trả 500 triệu đồng để mua một chiếc xe từ doanh nghiệp. Cặp dòng chảy tương ứng nào được mô tả đúng?

    • A.

      Dòng thực chất là xe đi từ hộ gia đình đến doanh nghiệp; dòng tài chính là tiền đi từ doanh nghiệp đến hộ gia đình.

    • B.

      Dòng thực chất là xe đi từ doanh nghiệp đến hộ gia đình; dòng tài chính là tiền đi theo chiều ngược lại.

    • C.

      Cả xe và tiền đều đi từ hộ gia đình đến doanh nghiệp.

    • D.

      Xe là dòng tài chính và tiền là dòng thực chất.

  14. Q 14.

    Trong sơ đồ chu chuyển của một nền kinh tế đơn giản, người nước ngoài mua hàng xuất khẩu của nước này. Dòng chảy xuyên biên giới chủ yếu thể hiện điều gì?

    • A.

      Dòng tiền từ nền kinh tế trong nước chuyển ra nước ngoài.

    • B.

      Dòng thực chất của hàng hóa xuất khẩu đi ra và dòng tài chính tương ứng đi vào.

    • C.

      Chỉ dòng yếu tố sản xuất đi vào nền kinh tế, không có dòng hàng hóa.

    • D.

      Dòng tiền luôn chỉ lưu chuyển trong nội địa và không liên quan đến giao dịch quốc tế.

  15. Q 15.

    Nhận định nào mô tả chính xác nhất đường giới hạn khả năng sản xuất?

    • A.

      Tập hợp những tổ hợp sản lượng thực tế đang được xã hội tạo ra trong một giai đoạn.

    • B.

      Tập hợp các tổ hợp sản lượng tối đa có thể đạt được khi sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn lực sẵn có.

    • C.

      Tập hợp các tổ hợp sản lượng không thể đạt được ngay cả khi công nghệ thay đổi.

    • D.

      Đường biểu diễn mọi điểm nằm bên trong năng lực sản xuất hiện tại.

  16. Q 16.

    Giả sử đường giới hạn khả năng sản xuất là đường thẳng nối hai điểm giới hạn có tọa độ (0; 3000) và (1000; 0), trong đó trục hoành là số xe hơi và trục tung là số quạt máy. Điểm nào nằm trên đường giới hạn?

    • A.

      Điểm có tọa độ (500; 1500).

    • B.

      Điểm có tọa độ (500; 2000).

    • C.

      Điểm có tọa độ (1200; 0).

    • D.

      Điểm có tọa độ (250; 3000).

  17. Q 17.

    Với đường giới hạn khả năng sản xuất thẳng nối (0; 3000) và (1000; 0), chi phí cơ hội của việc tăng thêm một xe hơi là bao nhiêu quạt máy?

    • A.

      0,3 quạt máy.

    • B.

      1 quạt máy.

    • C.

      3 quạt máy.

    • D.

      3000 quạt máy.

  18. Q 18.

    Khi nguồn lực của xã hội gia tăng, mức sản xuất tối đa quạt máy trên đường giới hạn khả năng sản xuất tăng từ 3000 lên 3500. Nhận định nào được suy ra hợp lý nhất?

    • A.

      Toàn bộ đường giới hạn chỉ dịch chuyển dọc theo chính nó do thay đổi cơ cấu sản xuất.

    • B.

      Năng lực sản xuất tiềm năng tăng, nhưng sản lượng quạt máy thực tế chưa chắc tăng và mức tối đa xe hơi không được xác định.

    • C.

      Sản lượng quạt máy thực tế chắc chắn tăng đúng 500 chiếc.

    • D.

      Mức sản xuất tối đa xe hơi chắc chắn không thay đổi.

  19. Q 19.

    Giả sử toàn bộ nguồn lực đang được sử dụng đầy đủ. Khi sở thích người tiêu dùng chuyển sang xe hơi, doanh nghiệp giảm sản xuất quạt máy và tăng sản xuất xe hơi. Đường giới hạn khả năng sản xuất thay đổi như thế nào?

    • A.

      Dịch chuyển ra ngoài vì nhu cầu xe hơi tăng.

    • B.

      Không đổi; nền kinh tế di chuyển dọc theo đường giới hạn từ phía quạt máy sang phía xe hơi.

    • C.

      Mọi điểm trên đường giới hạn trở thành không khả thi.

    • D.

      Dịch chuyển vào trong vì nhu cầu quạt máy giảm.

  20. Q 20.

    Ban đầu, nền kinh tế sản xuất tại một điểm nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất do có nguồn lực chưa được sử dụng hết. Sau đó, công nghệ được cải thiện và đường giới hạn dịch chuyển ra ngoài. Kết luận nào hợp lý nhất?

    • A.

      Điểm sản xuất ban đầu trở thành không khả thi vì đường giới hạn đã dịch chuyển.

    • B.

      Công nghệ tốt hơn bảo đảm nền kinh tế lập tức đạt hiệu quả sản xuất và sử dụng hết mọi nguồn lực.

    • C.

      Điểm ban đầu vẫn khả thi và tiếp tục nằm bên trong đường giới hạn mới; nhờ nguồn lực nhàn rỗi, nền kinh tế có thể tăng sản xuất mà không phải hy sinh sản phẩm hiện tại.

    • D.

      Sự dịch chuyển của đường giới hạn là kết quả trực tiếp của việc sở thích người tiêu dùng thay đổi.

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế học đại cương exams