Đề kiểm tra Kinh tế học vĩ mô: Tổng quan, hệ thống tài chính, đo lường và tăng trưởng

20 questions
100 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế học vĩ mô
Exam type
University
Questions
20
Duration
100 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Vì sao xã hội cần nghiên cứu kinh tế học?

    • A.

      Để nghiên cứu cách xã hội sử dụng các nguồn lực khan hiếm để sản xuất và phân phối hàng hóa.

    • B.

      Để xác định mức lợi nhuận tối đa của từng doanh nghiệp.

    • C.

      Để xây dựng các quy tắc hành chính để kiểm soát toàn bộ hoạt động thương mại.

    • D.

      Để tính trực tiếp số thuế phải nộp của mọi người dân.

  2. Q 2.

    Câu hỏi nghiên cứu nào mang tính thực chứng, tức mô tả và kiểm định các hiện tượng quan sát được?

    • A.

      Thuế suất nên được hạ xuống để doanh nghiệp tăng đầu tư.

    • B.

      Chính sách X có làm các doanh nghiệp trong ngành tăng đầu tư hay không; dữ liệu thực nghiệm được thu thập và so sánh.

    • C.

      Nền kinh tế nào có chính sách tốt nhất đối với tăng trưởng?

    • D.

      Có nên chỉ số hóa các khoản trợ cấp theo CPI không?

  3. Q 3.

    Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của người tiết kiệm rồi cho vay người khác thuộc nhóm định chế nào?

    • A.

      Thị trường tài chính trực tiếp, vì người gửi tiền giao dịch trực tiếp với người vay.

    • B.

      Trung gian tài chính, vì ngân hàng giúp nối người tiết kiệm với người cần vay.

    • C.

      Thị trường hàng hóa, vì ngân hàng tham gia giao dịch các sản phẩm thực.

    • D.

      Cơ quan quản lý nhà nước, vì ngân hàng thuộc hệ thống tài chính do Nhà nước quản lý.

  4. Q 4.

    Phát biểu nào phân biệt đúng trái phiếu và cổ phiếu?

    • A.

      Trái phiếu xác nhận quyền sở hữu doanh nghiệp, còn cổ phiếu xác nhận một khoản nợ.

    • B.

      Trái phiếu là chứng từ nợ của người vay; cổ phiếu là quyền sở hữu một phần doanh nghiệp và có thể tạo ra cổ tức.

    • C.

      Cả hai đều là chứng từ nợ có kỳ hạn và trả lãi cố định.

    • D.

      Cổ phiếu là giấy xác nhận khoản nợ, còn trái phiếu là quyền hưởng lợi nhuận.

  5. Q 5.

    Trong một nền kinh tế đóng có , , và . Theo đồng nhất thức tiết kiệm và đầu tư, giá trị của là bao nhiêu?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  6. Q 6.

    Xét tác động trực tiếp của chính sách tài khóa mở rộng đến thị trường vốn khi các yếu tố khác không đổi, kết quả nào phù hợp?

    • A.

      Cung vốn dịch sang phải, lãi suất giảm và lượng vốn cân bằng tăng.

    • B.

      Cầu vốn dịch sang phải, lãi suất tăng và lượng vốn cân bằng tăng.

    • C.

      Cung vốn dịch sang trái, lãi suất tăng và lượng vốn cân bằng giảm.

    • D.

      Cầu vốn dịch sang trái, lãi suất giảm và lượng vốn cân bằng giảm.

  7. Q 7.

    Trong cùng một kỳ, một hộ gia đình mua tủ lạnh sản xuất trong nước trị giá 10 tỷ đồng và mua bánh nhập khẩu trị giá 2 tỷ đồng. Thành phố mua hàng hóa, dịch vụ trong nước để thay mới hệ thống chiếu sáng trị giá 4 tỷ đồng. Chính phủ tăng trợ cấp tiền mặt cho người thất nghiệp 1 tỷ đồng. GDP tăng thêm bao nhiêu?

    • A.

      10 tỷ đồng.

    • B.

      12 tỷ đồng.

    • C.

      14 tỷ đồng.

    • D.

      16 tỷ đồng.

  8. Q 8.

    GDP danh nghĩa của một nền kinh tế là 132 tỷ đồng, còn GDP thực là 120 tỷ đồng. Chỉ số điều chỉnh GDP và tỷ lệ lạm phát tương ứng với năm gốc là gì?

    • A.

      Chỉ số điều chỉnh bằng 100; lạm phát 20 phần trăm.

    • B.

      Chỉ số điều chỉnh bằng 110; lạm phát 10 phần trăm.

    • C.

      Chỉ số điều chỉnh bằng 120; lạm phát 20 phần trăm.

    • D.

      Chỉ số điều chỉnh bằng 110; lạm phát 0 phần trăm.

  9. Q 9.

    Kết luận nào mô tả đúng nhất về việc sử dụng GDP đánh giá phúc lợi kinh tế?

    • A.

      GDP là thước đo hoàn hảo của hạnh phúc và chất lượng cuộc sống.

    • B.

      GDP bình quân đầu người giúp đánh giá mức sống trung bình, nhưng GDP không phản ánh đầy đủ thời gian nghỉ ngơi, môi trường sạch và công việc không lương.

    • C.

      Mọi hoạt động chăm sóc gia đình và tình nguyện đều được tính đầy đủ vào GDP.

    • D.

      GDP chỉ đo giá trị danh nghĩa và không thể phản ánh sản lượng thực.

  10. Q 10.

    Sự khác biệt nào giữa CPI và chỉ số điều chỉnh GDP là chính xác?

    • A.

      CPI bao gồm toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng sản xuất trong nước, còn chỉ số điều chỉnh GDP dùng một giỏ tiêu dùng cố định.

    • B.

      CPI dùng giỏ hàng và dịch vụ tiêu dùng cố định; chỉ số điều chỉnh GDP bao gồm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng sản xuất trong nước, với cơ cấu có thể thay đổi theo thời gian.

    • C.

      CPI và chỉ số điều chỉnh GDP luôn cho ra cùng một tỷ lệ lạm phát trong mọi trường hợp.

    • D.

      Cả hai chỉ số chỉ đo giá của hàng hóa và không đo giá của dịch vụ.

  11. Q 11.

    Khi người tiêu dùng chuyển từ một nhãn hàng đắt tiền sang nhãn hàng rẻ hơn nhưng chất lượng tương đương, CPI sử dụng giỏ cố định gặp vấn đề gì?

    • A.

      Đây là thiếu hàng mới và có xu hướng làm CPI đánh giá thấp chi phí sinh hoạt.

    • B.

      Đây là lệch thay thế và có xu hướng làm CPI phản ánh quá mức chi phí sinh hoạt thực tế.

    • C.

      Đây là thay đổi chất lượng không đo được và luôn làm CPI đánh giá chính xác chi phí thực.

    • D.

      CPI không gặp vấn đề nào vì giỏ hàng đã được cố định.

  12. Q 12.

    Hai nước có tỷ lệ đầu tư trên GDP tương đương, nhưng nước nghèo có lượng tư bản bình quân mỗi lao động thấp hơn. Với quy luật lợi suất giảm dần, kết luận nào hợp lý nhất?

    • A.

      Hai nước phải có tốc độ tăng trưởng như nhau trong mọi thời kỳ.

    • B.

      Nước nghèo có thể tăng trưởng nhanh hơn trong một thời gian nhất định nhờ hiệu ứng đuổi kịp, vì sản phẩm biên của tư bản bổ sung cao hơn.

    • C.

      Nước nghèo chắc chắn tăng trưởng chậm hơn vì tri thức công nghệ luôn thấp hơn.

    • D.

      Quy luật lợi suất giảm dần cho thấy tăng trưởng nhờ tăng tư bản có thể duy trì với tốc độ cao vô hạn.

  13. Q 13.

    Trong thị trường tài chính trực tiếp, người tiết kiệm có thể cung cấp vốn trực tiếp cho người cần vay mà không thông qua trung gian tài chính.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  14. Q 14.

    Trong cách tính GDP theo chi tiêu, chính phủ tăng trợ cấp cho người thất nghiệp sẽ làm tăng chi tiêu chính phủ và do đó làm tăng GDP.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  15. Q 15.

    Trong ngắn hạn, xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  16. Q 16.

    Nếu chính phủ gây thâm hụt ngân sách thì cung vốn trên thị trường vốn giảm, làm lãi suất tăng và lượng vốn cân bằng giảm.

    • A.

      Đúng

    • B.

      Sai

  17. Q 17.

    Cho một nền kinh tế đóng có , , và , trong đó các đại lượng được tính bằng tỷ đồng. Hãy: (1) tính tiết kiệm tư nhân; (2) tính tiết kiệm chính phủ và cho biết trạng thái ngân sách; (3) tính tiết kiệm quốc gia và tổng đầu tư; (4) giả sử giảm 50, còn , và không đổi, hãy tính lại các mức tiết kiệm và đầu tư.

  18. Q 18.

    Thị trường vốn ban đầu cân bằng tại điểm . Xét riêng từng chính sách sau, các yếu tố khác được giữ cố định: (1) giảm thuế thu nhập để khuyến khích tiết kiệm tư nhân; (2) giảm thuế đầu tư cho các dự án mới; (3) chính phủ tăng chi tiêu và gây thâm hụt ngân sách. Với mỗi chính sách, hãy xác định đường cung hoặc cầu vốn dịch chuyển như thế nào và tác động đến lãi suất cùng lượng vốn cân bằng.

  19. Q 19.

    Trong một nền kinh tế, GDP danh nghĩa là 1200 tỷ đồng và GDP thực là 1000 tỷ đồng. CPI tăng từ 100 ở năm gốc lên 110 trong năm hiện tại. Hãy tính chỉ số điều chỉnh GDP và tỷ lệ lạm phát theo chỉ số điều chỉnh GDP, tính lạm phát theo CPI và giải thích vì sao hai tỷ lệ này có thể khác nhau.

  20. Q 20.

    Một nước đang phát triển có lượng tư bản bình quân mỗi lao động thấp hơn nước giàm và tri thức công nghệ còn hạn chế. Chính phủ cân nhắc: (1) khuyến khích tiết kiệm và đầu tư vốn trong nước; (2) đầu tư vào giáo dục và đào tạo; (3) hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và triển khai công nghệ; (4) bảo vệ quyền sở hữu tài sản. Hãy phân tích tác động của các chính sách này đến năng suất và tăng trưởng, đồng thời giải thích vai trò của quy luật lợi suất giảm dần và hiệu ứng đuổi kịp.

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế học vĩ mô exams