Đề thi Kinh tế học vĩ mô - Chương 1: Giới thiệu về Kinh tế học vĩ mô
Exam info
- Subject
- Kinh tế học vĩ mô
- Exam type
- University
- Questions
- 50
- Duration
- 60 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (50)
- Q 1.
Theo định nghĩa trong bài giảng, kinh tế học là gì?
- A.
Môn khoa học tự nhiên nghiên cứu về tài nguyên thiên nhiên
- B.
Môn khoa học xã hội nghiên cứu cách xã hội sử dụng nguồn lực có hạn để thỏa mãn nhu cầu con người
- C.
Môn học chỉ nghiên cứu về tiền tệ và ngân hàng
- D.
Môn khoa học nghiên cứu hành vi của các chính phủ
- A.
- Q 2.
Nguyên lý nào sau đây thuộc nhóm 'Con người ra quyết định như thế nào'?
- A.
Thương mại có thể làm cho mọi người đều được lợi
- B.
Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất
- C.
Con người đối mặt với sự đánh đổi
- D.
Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền
- A.
- Q 3.
Chi phí cơ hội của một quyết định được hiểu là gì?
- A.
Tổng chi phí bằng tiền mà người ra quyết định phải bỏ ra
- B.
Giá trị của những thứ phải từ bỏ để có được thứ mình chọn
- C.
Khoản thuế mà chính phủ áp đặt lên hàng hóa
- D.
Lợi nhuận thu được từ quyết định đó
- A.
- Q 4.
Theo nguyên lý thứ 4, con người sẽ phản ứng như thế nào trước các động cơ khuyến khích?
- A.
Phản ứng một cách ngẫu nhiên và không thể dự đoán
- B.
Phản ứng theo cách khiến lợi ích ròng của họ tăng lên
- C.
Luôn phản đối mọi chính sách khuyến khích
- D.
Không thay đổi hành vi vì đã có thói quen cố định
- A.
- Q 5.
Nguyên lý 'Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên' nghĩa là:
- A.
Con người chỉ suy nghĩ về những thay đổi nhỏ trong các phương án
- B.
Con người so sánh lợi ích cận biên và chi phí cận biên khi ra quyết định
- C.
Con người luôn đưa ra quyết định một cách hoàn hảo
- D.
Con người bỏ qua các chi phí khi ra quyết định
- A.
- Q 6.
Nguyên lý 'Thương mại có thể làm cho mọi người đều được lợi' thuộc nhóm nào trong mười nguyên lý?
- A.
Con người ra quyết định như thế nào
- B.
Con người tương tác với nhau như thế nào
- C.
Nền kinh tế vận hành như thế nào
- D.
Tư duy của nhà kinh tế học
- A.
- Q 7.
Theo nguyên lý 6, thị trường được coi là gì trong việc tổ chức hoạt động kinh tế?
- A.
Một phương thức kém hiệu quả
- B.
Một phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế
- C.
Công cụ duy nhất để phân bổ nguồn lực
- D.
Cơ chế chỉ phù hợp với nền kinh tế nhỏ
- A.
- Q 8.
Nguyên lý 7 phát biểu điều gì về vai trò của chính phủ?
- A.
Chính phủ luôn làm hỏng kết cục thị trường
- B.
Chính phủ không bao giờ nên can thiệp vào thị trường
- C.
Đôi khi chính phủ có thể cải thiện kết cục thị trường
- D.
Chính phủ nên thay thế hoàn toàn thị trường
- A.
- Q 9.
Theo nguyên lý 8, mức sống của một nước phụ thuộc vào yếu tố nào?
- A.
Tổng lượng tiền trong nền kinh tế
- B.
Năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nước đó
- C.
Diện tích lãnh thổ quốc gia
- D.
Số lượng doanh nghiệp tư nhân
- A.
- Q 10.
Theo nguyên lý 10, xã hội phải đối mặt với sự đánh đổi nào trong ngắn hạn?
- A.
Đánh đổi giữa xuất khẩu và nhập khẩu
- B.
Đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp
- C.
Đánh đổi giữa tiết kiệm và đầu tư
- D.
Đánh đổi giữa sản xuất và tiêu dùng
- A.
- Q 11.
Theo bài giảng, các yếu tố sản xuất bao gồm những thành phần nào?
- A.
Lao động, tài nguyên thiên nhiên, tư bản và công nghệ
- B.
Lao động, đất đai, tiền tệ và thương mại
- C.
Tư bản, lao động, lãi suất và thuế
- D.
Công nghệ, thị trường, giá cả và lợi nhuận
- A.
- Q 12.
Ký hiệu nào trong hàm sản xuất Y = F(K, L) đại diện cho tư bản?
- A.
Y
- B.
F
- C.
K
- D.
L
- A.
- Q 13.
Ký hiệu L trong hàm sản xuất đại diện cho yếu tố nào?
- A.
Tư bản
- B.
Lao động
- C.
Lợi nhuận
- D.
Đất đai
- A.
- Q 14.
Hàm sản xuất thể hiện mối quan hệ nào?
- A.
Mối quan hệ giữa giá cả và lượng cung
- B.
Mối quan hệ giữa các yếu tố sản xuất và sản lượng đầu ra
- C.
Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
- D.
Mối quan hệ giữa cung và cầu
- A.
- Q 15.
Yếu tố sản xuất nào sau đây KHÔNG được liệt kê trong tài liệu?
- A.
Lao động
- B.
Tài nguyên thiên nhiên
- C.
Tiền lương
- D.
Công nghệ
- A.
- Q 16.
Sơ đồ chu chuyển (Circular Flow Diagram) mô tả điều gì?
- A.
Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất
- B.
Luồng đi giữa hộ gia đình và doanh nghiệp trong nền kinh tế
- C.
Quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
- D.
Sự thay đổi giá cả theo thời gian
- A.
- Q 17.
Trong sơ đồ chu chuyển đơn giản, ai là chủ sở hữu các yếu tố sản xuất?
- A.
Doanh nghiệp
- B.
Chính phủ
- C.
Hộ gia đình
- D.
Ngân hàng trung ương
- A.
- Q 18.
Trong sơ đồ chu chuyển, doanh nghiệp trả cho hộ gia đình những gì?
- A.
Hàng hóa và dịch vụ
- B.
Tiền lương, tiền thuê và lợi nhuận
- C.
Thuế và phí
- D.
Nguyên vật liệu
- A.
- Q 19.
Trong sơ đồ chu chuyển, hộ gia đình cung cấp gì cho doanh nghiệp?
- A.
Hàng hóa và dịch vụ đã qua sử dụng
- B.
Các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, tư bản
- C.
Các khoản tín dụng ngân hàng
- D.
Dịch vụ công cộng
- A.
- Q 20.
Thị trường nào dưới đây xuất hiện trong sơ đồ chu chuyển?
- A.
Thị trường ngoại hối
- B.
Thị trường hàng hóa và dịch vụ
- C.
Thị trường chứng khoán
- D.
Thị trường lao động quốc tế
- A.
- Q 21.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thể hiện điều gì?
- A.
Mối quan hệ giữa giá và lượng cầu
- B.
Sự đánh đổi giữa hai loại hàng hóa khi nguồn lực có hạn
- C.
Sự thay đổi giá cả qua các năm
- D.
Quan hệ giữa cung và cầu
- A.
- Q 22.
PPF thường có hình dạng cong lõi về phía gốc tọa độ vì:
- A.
Chi phí cơ hội là không đổi
- B.
Chi phí cơ hội tăng dần khi sản xuất thêm một loại hàng hóa
- C.
Do công nghệ lạc hậu
- D.
Do nguồn lực dư thừa
- A.
- Q 23.
Điểm nằm trên đường PPF thể hiện điều gì?
- A.
Sản xuất không hiệu quả
- B.
Sản xuất hiệu quả (sử dụng hết nguồn lực)
- C.
Không thể sản xuất được
- D.
Nền kinh tế đang suy thoái
- A.
- Q 24.
Điểm nằm bên trong đường PPF cho thấy điều gì?
- A.
Nền kinh tế sản xuất hiệu quả
- B.
Nền kinh tế sản xuất không hiệu quả, có nguồn lực nhàn rỗi
- C.
Nền kinh tế đạt mức sản xuất tối đa
- D.
Không thể tăng sản lượng
- A.
- Q 25.
Yếu tố nào làm đường PPF dịch chuyển ra ngoài (tăng trưởng kinh tế)?
- A.
Tăng chi phí sản xuất
- B.
Tích lũy tư bản và tiến bộ công nghệ
- C.
Giảm dân số
- D.
Tăng lạm phát
- A.
- Q 26.
Chi phí cơ hội được thể hiện rõ nhất trên PPF bằng cách nào?
- A.
Tổng sản lượng của cả hai hàng hóa
- B.
Số lượng hàng hóa phải hy sinh ở trục này khi tăng sản xuất ở trục kia
- C.
Giá bán của hàng hóa
- D.
Tổng chi phí sản xuất bằng tiền
- A.
- Q 27.
Khi nền kinh tế có tăng trưởng, đường PPF sẽ:
- A.
Dịch chuyển vào trong (về phía gốc tọa độ)
- B.
Dịch chuyển ra ngoài (xa gốc tọa độ)
- C.
Xoay quanh một trục
- D.
Không thay đổi
- A.
- Q 28.
Khái niệm nào KHÔNG được thể hiện trực tiếp bằng PPF?
- A.
Hiệu quả
- B.
Sự đánh đổi
- C.
Chi phí cơ hội
- D.
Mức giá cân bằng thị trường
- A.
- Q 29.
Nếu một quốc gia sản xuất ở điểm nằm ngoài đường PPF hiện tại, điều này có nghĩa là:
- A.
Quốc gia đó đang sử dụng nguồn lực rất hiệu quả
- B.
Không thể đạt được với nguồn lực và công nghệ hiện có
- C.
Quốc gia đó đang suy thoái kinh tế
- D.
Tỷ lệ thất nghiệp rất cao
- A.
- Q 30.
Tiến bộ công nghệ ảnh hưởng đến PPF như thế nào?
- A.
Làm PPF dịch chuyển vào trong
- B.
Làm PPF dịch chuyển ra ngoài
- C.
Không ảnh hưởng đến PPF
- D.
Thay đổi hình dạng PPF thành đường thẳng
- A.
- Q 31.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu điều gì?
- A.
Toàn bộ nền kinh tế quốc gia
- B.
Hành vi của các đơn vị kinh tế cá biệt như hộ gia đình và doanh nghiệp
- C.
Lạm phát và thất nghiệp của cả nước
- D.
Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương
- A.
- Q 32.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô là gì?
- A.
Giá cả của một mặt hàng cụ thể
- B.
Nền kinh tế với tư cách là một tổng thể
- C.
Quyết định của một cá nhân tiêu dùng
- D.
Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp
- A.
- Q 33.
Vấn đề nào sau đây là câu hỏi của kinh tế học vĩ mô?
- A.
Công ty A nên đặt giá sản phẩm bao nhiêu?
- B.
Người tiêu dùng nên mua sản phẩm nào?
- C.
Tăng trưởng GDP của một quốc gia có ý nghĩa gì?
- D.
Một nhà máy nên thuê bao nhiêu công nhân?
- A.
- Q 34.
Lạm phát là vấn đề được nghiên cứu bởi nhánh nào của kinh tế học?
- A.
Kinh tế học vi mô
- B.
Kinh tế học vĩ mô
- C.
Kinh tế học hành vi
- D.
Kinh tế học quốc tế
- A.
- Q 35.
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế học vi mô và vĩ mô là gì?
- A.
Phạm vi nghiên cứu: cá biệt so với tổng thể
- B.
Phương pháp toán được sử dụng
- C.
Loại tài liệu tham khảo
- D.
Quốc gia nơi các nhà kinh tế làm việc
- A.
- Q 36.
Phân tích thực chứng (positive analysis) là gì?
- A.
Những phát biểu chỉ ra sự việc nên diễn ra như thế nào
- B.
Những phát biểu mô tả thế giới như nó đang là
- C.
Những phát biểu dựa trên ý kiến cá nhân
- D.
Những phát biểu về giá trị đạo đức
- A.
- Q 37.
Phân tích chuẩn tắc (normative analysis) đề cập đến điều gì?
- A.
Cách sự việc đang diễn ra
- B.
Cách sự việc nên diễn ra
- C.
Số liệu thống kê thực tế
- D.
Mô hình toán kinh tế
- A.
- Q 38.
Câu nào sau đây là phát biểu thực chứng?
- A.
Chính phủ nên giảm thuế
- B.
Lạm phát của Việt Nam năm 2023 là 3,25%
- C.
Chính sách tiền tệ nên được nới lỏng hơn
- D.
Bất bình đẳng là điều không tốt
- A.
- Q 39.
Mệnh đề nào dưới đây là phát biểu chuẩn tắc?
- A.
GDP Việt Nam năm 2022 đạt khoảng 409 tỷ USD
- B.
Tỷ lệ thất nghiệp hiện đang ở mức 2%
- C.
Chính phủ nên tăng chi tiêu cho giáo dục
- D.
Lãi suất ngân hàng tăng 0,5%
- A.
- Q 40.
Tại sao nhà kinh tế học vừa là nhà khoa học vừa là nhà tư vấn chính sách?
- A.
Vì họ phải thực hiện cả phân tích thực chứng và chuẩn tắc
- B.
Vì họ làm việc cho chính phủ
- C.
Vì họ cần có hai bằng cấp
- D.
Vì họ phải đi dạy ở trường
- A.
- Q 41.
Quy luật cầu phát biểu điều gì?
- A.
Lượng cầu tăng khi giá tăng, giữ các yếu tố khác không đổi
- B.
Lượng cầu giảm khi giá tăng, giữ các yếu tố khác không đổi
- C.
Lượng cầu không phụ thuộc vào giá
- D.
Giá và lượng cầu có mối quan hệ đồng biến
- A.
- Q 42.
Theo quy luật cung, khi giá tăng (các yếu tố khác không đổi), lượng cung sẽ:
- A.
Giảm xuống
- B.
Tăng lên
- C.
Không thay đổi
- D.
Dao động ngẫu nhiên
- A.
- Q 43.
Biểu cầu là gì?
- A.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung
- B.
Bảng thể hiện mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu
- C.
Bảng liệt kê chi phí sản xuất
- D.
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ lạm phát
- A.
- Q 44.
Đường cầu là gì?
- A.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu của một hàng hóa
- B.
Bảng thống kê số lượng người mua
- C.
Đồ thị biểu diễn chi phí sản xuất
- D.
Đường thẳng thể hiện sản lượng theo thời gian
- A.
- Q 45.
Thị trường cạnh tranh được định nghĩa là gì?
- A.
Thị trường có một người bán duy nhất
- B.
Thị trường có nhiều người mua và người bán, mỗi người không thể ảnh hưởng đến giá
- C.
Thị trường chỉ có người mua
- D.
Thị trường chỉ dành cho hàng hóa xa xỉ
- A.
- Q 46.
Cầu thị trường được xác định như thế nào?
- A.
Là cầu của người mua lớn nhất trên thị trường
- B.
Là tổng cầu của tất cả người mua trên thị trường
- C.
Là cầu của các doanh nghiệp
- D.
Là cầu từ thị trường quốc tế
- A.
- Q 47.
Cân bằng thị trường xảy ra khi nào?
- A.
Khi giá bằng chi phí sản xuất
- B.
Khi lượng cung bằng lượng cầu tại một mức giá
- C.
Khi doanh nghiệp thu được lợi nhuận tối đa
- D.
Khi người tiêu dùng hài lòng
- A.
- Q 48.
Giá cân bằng (equilibrium price) là gì?
- A.
Giá mà người bán đề xuất
- B.
Mức giá làm cho lượng cung bằng lượng cầu
- C.
Giá thấp nhất mà người bán chấp nhận
- D.
Giá trung bình của thị trường
- A.
- Q 49.
Sản lượng cân bằng là gì?
- A.
Lượng hàng sản xuất tối đa của doanh nghiệp
- B.
Lượng cung bằng lượng cầu tại mức giá cân bằng
- C.
Tổng sản lượng GDP quốc gia
- D.
Sản lượng dự kiến trong tương lai
- A.
- Q 50.
Khi giá trên thị trường cao hơn giá cân bằng, điều gì xảy ra?
- A.
Có sự thiếu hụt (shortage)
- B.
Có sự dư thừa (surplus)
- C.
Thị trường đạt cân bằng mới ngay lập tức
- D.
Không có giao dịch nào xảy ra
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Kinh tế học vĩ mô exams
Đề kiểm tra Kinh tế học vĩ mô – Chương 1: Giới thiệu về kinh tế học vĩ mô
35 Q
Đề kiểm tra Chương 2 - Dữ liệu Kinh tế Vĩ mô
20 Q
Bài kiểm tra đánh giá: Chương 1 - Tổng quan về kinh tế học vĩ mô
20 Q
Ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm học phần Kinh tế học vĩ mô – Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 2018
2018 · 211 Q · Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội