Đề kiểm tra Bài 5: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính

20 questions
100 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế học vĩ mô
Exam type
University
Questions
20
Duration
100 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Một nhà đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành trực tiếp, không thông qua ngân hàng hay quỹ đầu tư. Giao dịch này được phân loại và mang ý nghĩa nào?

    • A.

      Đây là cấp vốn trực tiếp qua thị trường tài chính; nhà đầu tư là chủ nợ của doanh nghiệp phát hành.

    • B.

      Đây là tài trợ qua trung gian tài chính; nhà đầu tư là chủ nợ của ngân hàng trung gian.

    • C.

      Đây là cấp vốn trực tiếp; nhà đầu tư trở thành cổ đông có quyền sở hữu doanh nghiệp.

    • D.

      Đây là tài trợ qua trung gian tài chính; nhà đầu tư là cổ đông của quỹ chứng khoán.

  2. Q 2.

    Hãy chọn cặp nhận định đúng về bản chất pháp lý và kinh tế của trái phiếu và cổ phiếu.

    • A.

      Trái phiếu là khoản nợ của người phát hành; cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu và quyền hưởng lợi nhuận của doanh nghiệp.

    • B.

      Trái phiếu xác nhận quyền sở hữu doanh nghiệp; cổ phiếu là khoản nợ có kỳ hạn cố định.

    • C.

      Cả hai đều chỉ là khoản nợ của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư.

    • D.

      Cả hai đều chỉ tạo ra thu nhập dưới dạng lợi nhuận kinh doanh, không liên quan đến quyền sở hữu hay nghĩa vụ trả nợ.

  3. Q 3.

    Cặp hoạt động nào mô tả đầy đủ vai trò của ngân hàng thương mại trong hệ thống tài chính?

    • A.

      Nhận tiền gửi, trả lãi cho người gửi, cho vay với lãi suất cao hơn và tạo phương tiện thanh toán.

    • B.

      Bán cổ phiếu của chính ngân hàng cho khách hàng và phân phối cổ tức từ lợi nhuận ngân hàng.

    • C.

      Trực tiếp đầu tư toàn bộ tiền gửi vào một danh mục cổ phiếu và trái phiếu do ngân hàng lựa chọn.

    • D.

      Bảo hiểm toàn bộ khoản tiền gửi của khách hàng để bồi thường nếu người gửi mất khả năng thanh toán.

  4. Q 4.

    Vì sao quỹ đầu tư giúp những nhà đầu tư có vốn ít dễ dàng đa dạng hóa danh mục?

    • A.

      Quỹ huy động tiền từ các cổ đông, mua danh mục gồm nhiều cổ phiếu và trái phiếu, nhờ đó mỗi cổ đông tiếp cận một danh mục đa dạng.

    • B.

      Quỹ cam kết trả lợi tức cố định và bảo đảm toàn bộ vốn gốc cho mọi cổ đông.

    • C.

      Mỗi cổ đông của quỹ đều trở thành cổ đông của từng doanh nghiệp có tên trong danh mục.

    • D.

      Quỹ loại bỏ vai trò của các thị trường tài chính và trung gian tài chính khỏi hệ thống.

  5. Q 5.

    Một doanh nghiệp có EPS là 5.000 đồng/cổ phiếu và giá cổ phiếu là 75.000 đồng. Hệ số P/E của cổ phiếu này bằng bao nhiêu?

    • A.

      15 lần.

    • B.

      10 lần.

    • C.

      20 lần.

    • D.

      25 lần.

  6. Q 6.

    Một cổ phiếu trả cổ tức tiền mặt hằng năm là 3.000 đồng và có giá thị trường 60.000 đồng. Tỷ suất cổ tức là bao nhiêu?

    • A.

      5%.

    • B.

      20%.

    • C.

      3%.

    • D.

      60%.

  7. Q 7.

    Một trái phiếu có kỳ hạn năm năm và doanh nghiệp phát hành có khả năng không trả được một phần lãi. Nhận định nào chính xác nhất?

    • A.

      Trái phiếu có kỳ hạn năm năm và đối mặt với rủi ro tín dụng.

    • B.

      Trái phiếu có kỳ hạn năm năm nhưng không có rủi ro tín dụng vì nghĩa vụ trả nợ đã được cam kết.

    • C.

      Trái phiếu có rủi ro tín dụng nhưng không thể xác định kỳ hạn từ thông tin đã cho.

    • D.

      Chính sách thuế quyết định kỳ hạn và loại bỏ rủi ro tín dụng của trái phiếu.

  8. Q 8.

    Trong một nền kin tế đóng, hãy chọn đồng nhất thức đúng mô tả tiết kiệm quốc gia và mối quan hệ giữa tiết kiệm với đầu tư.

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  9. Q 9.

    Cho một nền kin tế đóng có , , và . Bộ giá trị nào lần lượt là tiết kiệm tư nhân, tiết kiệm chính phủ và tiết kiệm quốc gia?

    • A.

      , , .

    • B.

      , , .

    • C.

      , , .

    • D.

      , , .

  10. Q 10.

    Trong một nền kin tế đóng có , , và . Chính phủ giảm chi tiêu xuống còn 250, trong khi , và không đổi. Theo đồng nhất thức, mức đầu tư mới là bao nhiêu?

    • A.

      150.

    • B.

      100.

    • C.

      50.

    • D.

      250.

  11. Q 11.

    Trong cách tính thu nhập quốc gia, hoạt động nào được xếp vào đầu tư trong định nghĩa của hệ thống tài chính?

    • A.

      Doanh nghiệp dùng khoản vay để mua một nhà máy mới phục vụ sản xuất.

    • B.

      Nhà đầu tư mua cổ phiếu cũ của một công ty đã niêm yết.

    • C.

      Hộ gia đình mua một chiếc ô tô đã qua bằng tiền tiết kiệm.

    • D.

      Người tiết kiệm gửi tiền vào tài khoản không kỳ hạn tại ngân hàng.

  12. Q 12.

    Nếu chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân làm tăng thu nhập khả dụng và khuyến khích tiết kiệm, với các yếu tố khác không đổi, tác động trên thị trường vốn vay là gì?

    • A.

      Cung vốn dịch sang phải, lãi suất cân bằng giảm và lượng vốn cân bằng tăng.

    • B.

      Cầu vốn dịch sang phải, lãi suất tăng và lượng vốn tăng.

    • C.

      Cung vốn dịch sang trái, lãi suất tăng và lượng vốn giảm.

    • D.

      Cầu vốn dịch sang trái, lãi suất giảm và lượng vốn giảm.

  13. Q 13.

    Giảm thuế đầu tư cho các dự án mới làm tăng lợi nhuận kỳ vọng của dự án. Với các yếu tố khác không đổi, đường cầu vốn và điểm cân bằng thay đổi thế nào?

    • A.

      Cầu vốn dịch sang phải; lãi suất cân bằng tăng và lượng vốn cân bằng tăng.

    • B.

      Cung vốn dịch sang phải; lãi suất giảm và lượng vốn tăng.

    • C.

      Cầu vốn dịch sang trái; lãi suất giảm và lượng vốn giảm.

    • D.

      Cung vốn dịch sang trái; lãi suất tăng và lượng vốn giảm.

  14. Q 14.

    Chính phủ thực hiện chính sách tài khóa thu hẹp bằng cách giảm chi tiêu công và tăng thuế. Xét tác động trực tiếp lên tiết kiệm chính phủ, kết quả nào xảy ra trên thị trường vốn vay?

    • A.

      Tiết kiệm chính phủ tăng, cung vốn dịch sang phải, lãi suất giảm và lượng vốn tăng.

    • B.

      Tiết kiệm chính phủ giảm, cung vốn dịch sang trái, lãi suất tăng và lượng vốn giảm.

    • C.

      Cầu vốn dịch sang phải, lãi suất tăng và lượng vốn tăng.

    • D.

      Cầu vốn dịch sang trái, lãi suất giảm và lượng vốn giảm.

  15. Q 15.

    Chính phủ tăng chi tiêu công trong khi giữ thuế không đổi, đồng thời giả định chi tiêu mới không tạo ra tác động bù đắp về năng suất. Tác động tiêu chuẩn lên thị trường vốn vay là gì?

    • A.

      Tiết kiệm chính phủ giảm, cung vốn dịch sang trái, lãi suất tăng và lượng vốn cân bằng giảm.

    • B.

      Tiết kiệm chính phủ tăng, cung vốn dịch sang phải, lãi suất giảm và lượng vốn tăng.

    • C.

      Cầu vốn dịch sang phải, lãi suất tăng và lượng vốn tăng.

    • D.

      Cầu vốn dịch sang trái, lãi suất giảm và lượng vốn giảm.

  16. Q 16.

    Một khoản thâm hụt ngân sách được dùng cho đầu tư công có thể làm tăng năng suất và lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp tư nhân. Kết luận nào đúng nhất?

    • A.

      Nếu đầu tư công kích thích đủ lượng đầu tư tư nhân để bù lẫn tăng vốn do thâm hụt, GDP không nhất thiết giảm; kết quả phụ thuộc vào mức độ lấn át đầu tư.

    • B.

      Vì tiết kiệm chính phủ âm nên lượng vốn cân bằng chắc chắn tăng.

    • C.

      Mọi khoản thâm hụt ngân sách đều chắc chắn làm giảm GDP.

    • D.

      Chi tiêu cho đầu tư công là tiêu dùng của chính phủ nên không thể làm thay đổi năng lực sản xuất.

  17. Q 17.

    Hai chính sách được thực hiện đồng thời: giảm thuế thu nhập cá nhân để khuyến khích tiết kiệm và giảm thuế đầu tư để khuyến khích đầu tư. Với các yếu tố khác không đổi, điều nào chắc chắn xảy ra trên thị trường vốn vay?

    • A.

      Lãi suất giảm và lượng vốn giảm.

    • B.

      Lãi suất tăng và lượng vốn không đổi.

    • C.

      Lượng vốn cân bằng tăng, còn chiều thay đổi của lãi suất không chắc chắn.

    • D.

      Lượng vốn cân bằng giảm, còn chiều thay đổi của lãi suất không chắc chắn.

  18. Q 18.

    Tại một mức lãi suất , lượng cầu vốn là 120 và lượng cung vốn là 100, trong khi đường cầu giảm và đường cung tăng theo lãi suất. Nhận định nào đúng?

    • A.

      Thị trường đang thiếu vốn, lãi suất có xu hướng tăng và lượng vốn tại điểm cân bằng mới nằm giữa 100 và 120.

    • B.

      Thị trường đang dư vốn, lãi suất có xu hướng giảm và lượng vốn cân bằng mới tăng.

    • C.

      Cung và cầu phải dịch chuyển để thị trường đạt cân bằng.

    • D.

      Thị trường không có áp lực điều chỉnh vì giả định có một mức lãi suất duy nhất.

  19. Q 19.

    Cặp hoạt động nào tạo ra cung và cầu vốn vay theo đúng nghĩa của thị trường vốn trong bài?

    • A.

      Hộ gia đình dành một phần thu nhập để tiết kiệm và cho vay; doanh nghiệp vay để mua thiết bị đầu tư mới.

    • B.

      Hộ gia đình dùng toàn bộ thu nhập cho tiêu dùng; doanh nghiệp vay tiền để tài trợ đầu tư.

    • C.

      Doanh nghiệp cung cấp vốn từ lợi nhuận chưa phân phối; hộ gia đình cầu vốn để tiết kiệm.

    • D.

      Chính phủ cung cấp toàn bộ vốn cho thị trường và hộ gia đình cầu vốn để chi tiêu thường.

  20. Q 20.

    Mệnh đề nào tổng hợp đúng các cơ chế trình bày trong bài?

    • A.

      Thị trường tài chính và trung gian tài chính chuyển vốn từ người tiết kiệm sang người vay; trong nền kin tế đóng có ; thâm hụt làm giảm tiết kiệm quốc gia và cung vốn, nên khi lấn át đầu tư có thể làm giảm GDP.

    • B.

      Mọi thị trường tài chính đều là trung gian tài chính, nên việc người tiết kiệm cấp vốn trực tiếp cho người vay là không thể xảy ra.

    • C.

      Trong nền kin tế đóng, chỉ đúng khi chính phủ không thâm hụt; thâm hụt làm mất hiệu lực đồng nhất thức.

    • D.

      Thâm hụt ngân sách làm tăng tiết kiệm quốc gia và cung vốn vì chi tiêu chính phủ tạo thêm nguồn vốn cho thị trường.

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế học vĩ mô exams