Đề kiểm tra Kinh tế học vĩ mô – Chương 1: Giới thiệu về…
Đề kiểm tra Kinh tế học vĩ mô – Chương 1: Giới thiệu về kinh tế học vĩ mô
Thông tin đề
- Môn
- Kinh tế học vĩ mô
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 35 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (35 câu)
- Câu 1.
Theo định nghĩa được trình bày trong bài giảng, kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu:
- A.
Cách thức xã hội sử dụng các nguồn lực có hạn để đáp ứng các nhu cầu của con người.
- B.
Cách thức chính phủ thu thuế và chi tiêu ngân sách.
- C.
Cách thức doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận.
- D.
Cách thức các quốc gia trao đổi hàng hóa với nhau.
- A.
- Câu 2.
Theo bài giảng, các yếu tố sản xuất (factors of production) là:
- A.
Các đầu vào được sử dụng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
- B.
Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà hộ gia đình tiêu dùng.
- C.
Số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả lương cho người lao động.
- D.
Các khoản thuế mà chính phủ đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- A.
- Câu 3.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG nằm trong danh mục các yếu tố sản xuất được liệt kê trong bài giảng?
- A.
Lao động (L)
- B.
Tài nguyên thiên nhiên
- C.
Tư bản (K)
- D.
Tiền mặt dự trữ trong két của doanh nghiệp
- A.
- Câu 4.
Hàm sản xuất cho biết điều gì?
- A.
Sản lượng đầu ra phụ thuộc vào lượng tư bản và lượng lao động được sử dụng.
- B.
Lợi nhuận của doanh nghiệp phụ thuộc vào giá bán và chi phí sản xuất.
- C.
Thu nhập của hộ gia đình phụ thuộc vào thuế và trợ cấp chính phủ.
- D.
Tiêu dùng phụ thuộc vào tiết kiệm và đầu tư.
- A.
- Câu 5.
Nguyên lý “Con người đối mặt với sự đánh đổi” được minh họa rõ nhất bởi tình huống nào sau đây?
- A.
Một sinh viên phải lựa chọn giữa thời gian dành cho việc học và thời gian đi làm thêm.
- B.
Khi siêu thị giảm giá kem, khách hàng mua kem nhiều hơn.
- C.
Chính phủ in quá nhiều tiền khiến giá cả tăng lên.
- D.
Năng suất lao động tăng làm mức sống của người dân được nâng cao.
- A.
- Câu 6.
Phát biểu “Chi phí của một vật là cái mà chúng ta bỏ ra để có được nó” nhấn mạnh khái niệm nào?
- A.
Chi phí cơ hội
- B.
Chi phí kế toán
- C.
Chi phí biên
- D.
Chi phí cố định
- A.
- Câu 7.
Nguyên lý “Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên” có nghĩa là:
- A.
Con người ra quyết định dựa trên việc so sánh lợi ích và chi phí của một đơn vị thay đổi thêm.
- B.
Con người luôn căn cứ vào tổng chi phí và lợi ích trung bình của toàn bộ hoạt động.
- C.
Con người chỉ quan tâm đến lợi ích trung bình mà bỏ qua chi phí.
- D.
Con người không bao giờ thay đổi quyết định đã đưa ra trước đó.
- A.
- Câu 8.
Tình huống nào sau đây minh họa cho nguyên lý “Con người phản ứng với các động cơ khuyến khích”?
- A.
Khi giá kem giảm xuống, người tiêu dùng mua kem nhiều hơn.
- B.
Mọi nền kinh tế đều phải lựa chọn vì nguồn lực có hạn.
- C.
Việc tích lũy tư bản và tiến bộ công nghệ làm đường PPF dịch chuyển ra ngoài.
- D.
Hàng hóa khan hiếm là đặc trưng của mọi nền kinh tế.
- A.
- Câu 9.
Nguyên lý “Thương mại có thể làm cho mọi người đều được lợi” hàm ý rằng:
- A.
Thương mại cho phép mọi người chuyên môn hóa vào việc mình làm tốt nhất và đa dạng hóa hàng hóa tiêu dùng.
- B.
Thương mại chỉ đem lại lợi ích cho nước xuất khẩu.
- C.
Thương mại là trò chơi có tổng bằng không: ai được lợi thì người khác bị thiệt.
- D.
Thương mại làm giảm tổng sản lượng của các quốc gia tham gia.
- A.
- Câu 10.
Theo nguyên lý “Thị trường thường là một phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế”, điều gì dẫn dắt các hộ gia đình và doanh nghiệp ra quyết định?
- A.
Giá cả và lợi ích cá nhân, như thể có một “bàn tay vô hình” dẫn dắt.
- B.
Các mệnh lệnh hành chính của cơ quan quản lý nhà nước.
- C.
Kế hoạch hóa tập trung do trung ương ấn định cho từng doanh nghiệp.
- D.
Sự phân bổ ngẫu nhiên các nguồn lực của nền kinh tế.
- A.
- Câu 11.
Nguyên lý “Đôi khi chính phủ có thể cải thiện được kết cục thị trường” chủ yếu nói tới các trường hợp nào?
- A.
Khi thị trường thất bại (ngoại ứng, độc quyền) và khi cần thúc đẩy sự công bằng.
- B.
Khi giá cả tăng cao vì chính phủ in quá nhiều tiền.
- C.
Khi mức sống phụ thuộc vào năng lực sản xuất của nền kinh tế.
- D.
Khi xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp.
- A.
- Câu 12.
Nguyên lý “Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa và dịch vụ của nước đó” có hàm ý chính là:
- A.
Năng suất là yếu tố quyết định hàng đầu đối với mức sống của người dân.
- B.
Mức sống chủ yếu phụ thuộc vào lượng tiền mà chính phủ phát hành.
- C.
Mức sống phụ thuộc trước hết vào số dân của một nước.
- D.
Mức sống phụ thuộc vào khối lượng tiền tiết kiệm của hộ gia đình.
- A.
- Câu 13.
Theo nguyên lý “Giá cả tăng khi chính phủ in quá nhiều tiền”, tình trạng mức giá chung tăng kéo dài được gọi là:
- A.
Lạm phát
- B.
Thất nghiệp
- C.
Suy thoái kinh tế
- D.
Thâm hụt ngân sách
- A.
- Câu 14.
Nguyên lý “Xã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp” phát biểu rằng:
- A.
Trong ngắn hạn, biện pháp làm giảm lạm phát có thể tạm thời làm tăng thất nghiệp và ngược lại.
- B.
Trong dài hạn, lạm phát và thất nghiệp luôn biến động cùng chiều với nhau.
- C.
Lạm phát và thất nghiệp không bao giờ có mối quan hệ với nhau.
- D.
Giảm thất nghiệp luôn đi kèm với giảm lạm phát trong ngắn hạn.
- A.
- Câu 15.
Trong sơ đồ chu chuyển, các hộ gia đình và doanh nghiệp tương tác với nhau qua hai loại thị trường nào?
- A.
Thị trường hàng hóa và dịch vụ và thị trường các yếu tố sản xuất.
- B.
Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.
- C.
Thị trường lao động và thị trường ngoại hối.
- D.
Thị trường bán lẻ và thị trường bán buôn.
- A.
- Câu 16.
Trong sơ đồ chu chuyển, hộ gia đình cung cấp gì trên thị trường các yếu tố sản xuất và nhận lại gì?
- A.
Cung cấp lao động, đất đai và vốn; nhận lại tiền lương, tiền thuê và lợi nhuận.
- B.
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ; nhận lại doanh thu bán hàng.
- C.
Cung cấp tiền thuế; nhận lại hàng hóa công cộng.
- D.
Cung cấp tư bản; nhận lại cổ tức từ chính phủ.
- A.
- Câu 17.
Một điểm nằm đúng trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) biểu thị điều gì?
- A.
Nền kinh tế sản xuất hiệu quả, sử dụng hết các nguồn lực hiện có.
- B.
Nền kinh tế sản xuất không hiệu quả do còn nguồn lực chưa dùng đến.
- C.
Nền kinh tế không thể đạt tới với nguồn lực và công nghệ hiện có.
- D.
Nền kinh tế đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế rất cao.
- A.
- Câu 18.
Một điểm nằm bên trong đường PPF cho biết:
- A.
Nền kinh tế hoạt động không hiệu quả vì còn nguồn lực chưa được sử dụng.
- B.
Nền kinh tế đạt hiệu quả cao nhất có thể.
- C.
Nền kinh tế không thể đạt tới kết hợp sản lượng đó.
- D.
Đường PPF đã dịch chuyển ra ngoài.
- A.
- Câu 19.
Độ dốc của đường PPF thể hiện khái niệm kinh tế nào?
- A.
Chi phí cơ hội của việc sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa này, tính bằng lượng hàng hóa kia phải hy sinh.
- B.
Tổng chi phí sản xuất của toàn bộ nền kinh tế.
- C.
Tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế.
- D.
Mức thuế mà chính phủ đánh vào hàng hóa sản xuất ra.
- A.
- Câu 20.
Theo bài giảng, những yếu tố nào làm đường PPF dịch chuyển ra ngoài?
- A.
Tích lũy tư bản và tiến bộ công nghệ.
- B.
Giá hàng hóa tiêu dùng tăng lên.
- C.
Tỷ lệ thất nghiệp gia tăng.
- D.
Số lượng lao động giảm xuống.
- A.
- Câu 21.
Nền kinh tế chuyển từ một điểm nằm bên trong đường PPF lên một điểm nằm trên đường PPF thể hiện điều gì?
- A.
Sản lượng tăng lên nhờ sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực hiện có, không cần đường PPF dịch chuyển.
- B.
Tăng trưởng kinh tế nhờ tiến bộ công nghệ.
- C.
Sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp.
- D.
Đường PPF dịch chuyển ra ngoài.
- A.
- Câu 22.
Điểm khác biệt cơ bản giữa kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô là:
- A.
Vi mô nghiên cứu hành vi của các đơn vị kinh tế cá biệt, vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế với tư cách một tổng thể.
- B.
Vi mô nghiên cứu nền kinh tế tổng thể, vĩ mô nghiên cứu từng thị trường riêng lẻ.
- C.
Vi mô chuyên nghiên cứu thất nghiệp, vĩ mô chuyên nghiên cứu giá của một loại hàng hóa.
- D.
Hai môn hoàn toàn giống nhau về đối tượng nghiên cứu.
- A.
- Câu 23.
Phát biểu nào sau đây là một phát biểu THỰC CHỨNG (phân tích thực chứng)?
- A.
“Tỷ lệ thất nghiệp của nước ta năm nay là 4%.”
- B.
“Chính phủ nên tăng chi tiêu cho giáo dục.”
- C.
“Xã hội cần giảm bớt bất bình đẳng trong thu nhập.”
- D.
“Chính phủ nên nâng mức lương tối thiểu.”
- A.
- Câu 24.
Phát biểu nào sau đây là một phát biểu CHUẨN TẮC (phân tích chuẩn tắc)?
- A.
“Chính phủ nên đánh thuế cao hơn vào thuốc lá để hạn chế tiêu dùng.”
- B.
“Giá một que kem hiện nay là 2 USD.”
- C.
“Tỷ lệ lạm phát năm ngoái là 3%.”
- D.
“Lượng cầu kem giảm khi giá kem tăng.”
- A.
- Câu 25.
Thị trường cạnh tranh được định nghĩa là thị trường:
- A.
Có nhiều người mua và nhiều người bán, mỗi người đều không có khả năng ảnh hưởng đến giá thị trường.
- B.
Chỉ có duy nhất một người bán và rất nhiều người mua.
- C.
Trong đó người bán tự quyết định giá và người mua buộc phải chấp nhận.
- D.
Có ít người mua nhưng rất nhiều người bán.
- A.
- Câu 26.
Quy luật cầu phát biểu rằng, với các yếu tố khác không đổi:
- A.
Lượng cầu của một hàng hóa giảm khi giá của nó tăng lên.
- B.
Lượng cầu của một hàng hóa tăng khi giá của nó tăng lên.
- C.
Lượng cung của một hàng hóa tăng khi giá của nó giảm xuống.
- D.
Lượng cầu của một hàng hóa không phụ thuộc vào giá của nó.
- A.
- Câu 27.
Biểu cầu (demand schedule) là:
- A.
Một bảng thể hiện mối quan hệ giữa giá bán và lượng cầu của một hàng hóa.
- B.
Một đồ thị biểu diễn quan hệ giữa giá và lượng cầu của hàng hóa.
- C.
Một bảng thể hiện mối quan hệ giữa giá bán và lượng cung của hàng hóa.
- D.
Tổng lượng cầu của tất cả người mua trên thị trường.
- A.
- Câu 28.
“Lượng cung” của một hàng hóa được hiểu là:
- A.
Lượng hàng hóa mà người bán sẵn lòng và có khả năng bán.
- B.
Lượng hàng hóa mà người mua sẵn lòng và có khả năng mua.
- C.
Lượng hàng hóa còn tồn trong kho của doanh nghiệp.
- D.
Lượng hàng hóa đã bán được trong kỳ.
- A.
- Câu 29.
Quy luật cung phát biểu rằng, với các yếu tố khác không đổi:
- A.
Lượng cung của một hàng hóa tăng lên khi giá của nó tăng lên.
- B.
Lượng cung của một hàng hóa giảm khi giá của nó tăng lên.
- C.
Lượng cung không thay đổi khi giá thay đổi.
- D.
Lượng cung luôn bằng lượng cầu ở mọi mức giá.
- A.
- Câu 30.
Cầu thị trường của một hàng hóa là:
- A.
Tổng cầu của tất cả người mua trên thị trường.
- B.
Cầu của người mua lớn nhất trên thị trường.
- C.
Tổng lượng cung của tất cả người bán trên thị trường.
- D.
Lượng cầu tại mức giá cân bằng của thị trường.
- A.
- Câu 31.
Giá cân bằng của thị trường là mức giá:
- A.
Làm cho lượng cung bằng với lượng cầu.
- B.
Làm cho lượng cung lớn hơn lượng cầu.
- C.
Do chính phủ ấn định cho thị trường.
- D.
Làm cho người bán đạt được lợi nhuận tối đa.
- A.
- Câu 32.
Sản lượng cân bằng (lượng cân bằng) của thị trường là:
- A.
Lượng cung và lượng cầu tại mức giá cân bằng.
- B.
Lượng cung tại mức giá cao nhất trên thị trường.
- C.
Lượng cầu tại mức giá thấp nhất trên thị trường.
- D.
Tổng sản lượng của toàn bộ nền kinh tế.
- A.
- Câu 33.
Nếu giá thị trường đang cao hơn mức giá cân bằng thì trên thị trường sẽ xuất hiện:
- A.
Dư thừa hàng hóa vì lượng cung lớn hơn lượng cầu.
- B.
Thiếu hụt hàng hóa vì lượng cầu lớn hơn lượng cung.
- C.
Trạng thái cân bằng vì lượng cung bằng lượng cầu.
- D.
Đường cung và đường cầu dịch chuyển ngay lập tức.
- A.
- Câu 34.
Yếu tố nào sau đây làm đường cầu kem DỊCH CHUYỂN (sang phải hoặc sang trái) thay vì chỉ di chuyển dọc theo đường cầu?
- A.
Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.
- B.
Giá của kem giảm xuống.
- C.
Giá của kem tăng lên.
- D.
Giá nguyên liệu làm kem giảm xuống.
- A.
- Câu 35.
Yếu tố nào sau đây làm đường cung kem dịch chuyển?
- A.
Giá đường – nguyên liệu sản xuất kem – tăng lên.
- B.
Giá bán kem tăng lên.
- C.
Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên.
- D.
Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi theo mốt mới.
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .