Đề kiểm tra Chương 4: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính
Exam info
- Subject
- Kinh tế học vĩ mô
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 40 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo nội dung, đặc điểm nào làm cho một định chế được xếp vào thị trường tài chính?
- A.
Người tiết kiệm có thể trực tiếp cung cấp vốn cho người muốn vay.
- B.
Mọi người tiết kiệm đều phải gửi tiền qua ngân hàng trước khi đầu tư.
- C.
Tổ chức bán cổ phiếu của quỹ rồi dùng tiền mua trái phiếu và cổ phiếu.
- D.
Cơ quan quy định thuế suất và các mức lãi suất trái phiếu.
- A.
- Q 2.
Phát biểu nào mô tả đúng bản chất của trái phiếu?
- A.
Trái phiếu là chứng từ trao quyền sở hữu một phần doanh nghiệp.
- B.
Trái phiếu là chứng từ vay nợ có xác định ngày đáo hạn và lãi suất.
- C.
Trái phiếu là một danh mục gồm cổ phiếu và trái phiếu do nhà quản lý quỹ nắm giữ.
- D.
Trái phiếu là tài sản tiền gửi có thể dùng trực tiếp làm phương tiện thanh toán.
- A.
- Q 3.
Những yếu tố nào được nêu là có ảnh hưởng đến lãi suất của trái phiếu?
- A.
Chỉ kỳ hạn của trái phiếu.
- B.
Kỳ hạn, rủi ro tín dụng và quy định thuế suất.
- C.
Chỉ khả năng sinh lợi hiện tại của nhà phát hành.
- D.
Chỉ địa điểm niêm yết và giao dịch trái phiếu.
- A.
- Q 4.
Cổ phiếu đại diện cho quyền nào đối với doanh nghiệp?
- A.
Quyền sở hữu đối với một phần doanh nghiệp.
- B.
Quyền đòi một khoản tiền cố định vào một ngày đáo hạn.
- C.
Quyền được nhận tiền gửi không giới hạn tại ngân hàng.
- D.
Quyền sở hữu toàn bộ danh mụu chứng khoán của một quỹ.
- A.
- Q 5.
Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu mới để huy động vốn, nguồn tài chính đó được gọi là gì?
- A.
Tài trợ bằng nợ.
- B.
Tài trợ bằng cổ phần.
- C.
Tiền gửi của khách hàng ngân hàng.
- D.
Doanh thu thuế của chính phủ.
- A.
- Q 6.
Giá của một cổ phiếu tại thị trường chứng khoán có tổ chức phản ánh điều gì?
- A.
Chủ yếu phản ánh chi phí lịch sử của doanh nghiệp khi thành lập.
- B.
Được quyết định bởi cung và cầu và phản ánh nhận thức về khả năng sinh lợi tương lai của công ty.
- C.
Luôn bằng mức lãi suất do chính phủ ấn định cho mọi cổ phiếu.
- D.
Chỉ phản ánh mệnh giá ban đầu của cổ phiếu.
- A.
- Q 7.
Mô hình hoạt động nào sau đây mô tả đúng một quỹ tương hỗ?
- A.
Bán cổ phiếu ra công chúng và dùng tiền thu được để mua một danh mục gồm trái phiếu và cổ phiếu.
- B.
Nhận tiền gửi của dân chúng rồi cho các hộ gia đình vay.
- C.
Phát hành trái phiếu chính phủ để bù thiếu hụt ngân sách.
- D.
Chỉ cho phép mỗi cá nhân trực tiếp cho vay một người khác.
- A.
- Q 8.
Đâu là mô tả đúng về nghiệp vụ chính và nguồn thu của ngân hàng?
- A.
Ngân hàng nhận tiền gửi và cho vay; chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động giúp trang trả chi phí và tạo lợi nhuận.
- B.
Ngân hàng liên tục mua một danh mục chứng khoán để bán cho công chúng.
- C.
Ngân hàng chỉ phát hành giấy tờ có giá để huy động tiền từ dân chúng.
- D.
Ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trực tiếp giữa người tiết kiệm và người vay.
- A.
- Q 9.
Định chế nào sau đây là một định chế tài chính trung gian?
- A.
Thị trường trái phiếu nơi nhà đầu tư mua trực tiếp trái phiếu doanh nghiệp.
- B.
Thị trường cổ phiếu nơi công chúng mua trực tiếp cổ phiếu của doanh nghiệp.
- C.
Ngân hàng nhận tiền gửi rồi cho các bên khác vay.
- D.
Một hộ gia đình mua trực tiếp trái phiếu từ chính phủ.
- A.
- Q 10.
Thu nhập quốc gia là 1.000 tỷ đồng, thuế là 200 tỷ đồng và chi tiêu tiêu dùng là 600 tỷ đồng. Tiết kiệm tư nhân bằng bao nhiêu?
- A.
200 tỷ đồng.
- B.
400 tỷ đồng.
- C.
600 tỷ đồng.
- D.
800 tỷ đồng.
- A.
- Q 11.
Nếu thuế thu được là 300 tỷ đồng và chi tiêu của chính phủ là 250 tỷ đồng, tiết kiệm công cộng bằng bao nhiêu?
- A.
50 tỷ đồng.
- B.
-50 tỷ đồng.
- C.
550 tỷ đồng.
- D.
-550 tỷ đồng.
- A.
- Q 12.
Thu nhập quốc gia là 1.200 tỷ đồng, chi tiêu tiêu dùng là 700 tỷ đồng và chi tiêu chính phủ là 250 tỷ đồng. Tiết kiệm quốc dân bằng bao nhiêu?
- A.
250 tỷ đồng.
- B.
950 tỷ đồng.
- C.
450 tỷ đồng.
- D.
1.200 tỷ đồng.
- A.
- Q 13.
Nếu chính phủ tăng thuế trong khi thu nhập quốc gia, chi tiêu tiêu dùng và chi tiêu chính phủ không đổi, tiết kiệm quốc dân sẽ thay đổi thế nào?
- A.
Tăng lên.
- B.
Giảm xuống.
- C.
Không thay đổi.
- D.
Không thể xác định vì còn phụ thuộc vào giá cổ phiếu.
- A.
- Q 14.
Trong trường hợp thuế thu được lớn hơn chi tiêu của chính phủ, ngân sách chính phủ thuộc trạng thái nào?
- A.
Thâm hụt ngân sách.
- B.
Thặng dư ngân sách.
- C.
Cân bằng ngân sách.
- D.
Thặng dư nhưng tiết kiệm công cộng bằng số âm.
- A.
- Q 15.
Khi chi tiêu chính phủ lớn hơn thuế thu được, tác động đến tiết kiệm công cộng và tiết kiệm quốc dân là gì?
- A.
Tiết kiệm công cộng dương và tiết kiệm quốc dân tăng.
- B.
Tiết kiệm công cộng âm và tiết kiệm quốc dân thấp hơn so với trường hợp cân bằng ngân sách.
- C.
Tiết kiệm công cộng bằng không và tiết kiệm quốc dân không đổi.
- D.
Tiết kiệm quốc dân tăng do chính phủ chi tiêu nhiều hơn.
- A.
- Q 16.
Trong nền kinh tế đóng, quan hệ nào sau đây đúng?
- A.
Tiết kiệm bằng đầu tư và có giá trị bằng .
- B.
Tiết kiệm luôn lớn hơn đầu tư vì người tiết kiệm không tiêu dùng.
- C.
Tiết kiệm luôn bằng .
- D.
Đầu tư luôn bằng chi tiêu của chính phủ.
- A.
- Q 17.
Theo khái niệm kinh tế học, hoạt động nào sau đây được tính là đầu tư?
- A.
Mua cổ phiếu của một công ty đang hoạt động.
- B.
Gửi tiết kiệm vào tài khoản ngân hàng.
- C.
Doanh nghiệp mua sắm máy mới để bổ sung năng lực sản xuất.
- D.
Chính phủ chuyển tiền trợ cấp cho một hộ gia đình.
- A.
- Q 18.
Hoạt động nào sau đây không phải là đầu tư theo nghĩa kinh tế học?
- A.
Doanh nghiệp xây một nhà máy mới.
- B.
Doanh nghiệp mua thêm thiết bị máy tính cho văn phòng.
- C.
Hộ gia đình mua một căn hộ mới xây.
- D.
Nhà đầu tư mua cổ phiếu của một công ty đang hoạt động.
- A.
- Q 19.
Trong mô hình thị trường vốn vay giả định có một thị trường tài chính duy nhất, phát biểu nào mô tả đúng nguồn cung, nhu cầu và lãi suất?
- A.
Cung vốn vay đến từ nhu cầu vay của doanh nghiệp, còn cầu vốn vay đến từ tiết kiệm của hộ gia đình.
- B.
Tiết kiệm tạo ra cung vốn vay, nhu cầu đầu tư tạo ra cầu vốn vay, còn lãi suất vừa là sinh lợi cho người tiết kiệm vừa là chi phí cho người vay.
- C.
Cả cung và cầu vốn vay đều chỉ phát sinh từ hoạt động của chính phủ.
- D.
Lãi suất không ảnh hưởng đến lượng tiết kiệm và lượng vốn vay.
- A.
- Q 20.
Nếu chi tiêu chính phủ tăng trong khi thuế và các yếu tố khác không đổi, thị trường vốn vay sẽ phản ứng thế nào nếu giữ nguyên đường cầu vốn vay?
- A.
Đường cung dịch sang phải, lãi suất giảm và lượng vốn vay tăng.
- B.
Đường cung dịch sang trái, lãi suất tăng và lượng vốn vay cân bằng giảm.
- C.
Đường cầu dịch sang phải, lãi suất tăng và lượng vốn vay tăng.
- D.
Đường cung không đổi vì tiết kiệm quốc dân chỉ phụ thuộc vào thuế.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Kinh tế học vĩ mô exams
Kiểm tra Chương 4: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính
20 Q
Đề kiểm tra Bài 5: Tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính
20 Q
Đề kiểm tra Kinh tế học vĩ mô: Tổng quan, hệ thống tài chính, đo lường và tăng trưởng
20 Q
Đề thi Kinh tế học vĩ mô - Chương 1: Giới thiệu về Kinh tế học vĩ mô
50 Q
Đề kiểm tra Kinh tế học vĩ mô – Chương 1: Giới thiệu về kinh tế học vĩ mô
35 Q
Đề kiểm tra Chương 2 - Dữ liệu Kinh tế Vĩ mô
20 Q