Ký sinh trùng Y Dược Huế University

Đề kiểm tra Ký sinh trùng: Đại cương, Đơn bào và Ký sinh trùng sốt rét

20 questions
30 min
Answer key

Exam info

Subject
Ký sinh trùng
Exam type
University
Questions
20
Duration
30 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo tài liệu, vật chủ chính của ký sinh trùng được đặc trưng bởi đặc điểm nào?

    • A.

      Mang ký sinh trùng trưởng thành và có khả năng sinh sản hữu tính

    • B.

      Chỉ cần thiết cho ký sinh trùng vượt qua một giai đoạn phát triển

    • C.

      Luôn là loài không có khả năng sinh sản

    • D.

      Chỉ sống ở ngoài cơ thể vật chủ

  2. Q 2.

    Muỗi Anopheles được xếp là vật chủ trung gian truyền bệnh sốt rét nhưng đồng thời là vật chủ chính của Plasmodium vì lý do nào?

    • A.

      Vì muỗi sống ở ngoài cơ thể người nên không thể là vật chủ

    • B.

      Vì giai đoạn sinh sản hữu tính của Plasmodium diễn ra ở muỗi

    • C.

      Vì muỗi truyền Plasmodium từ người sang người

    • D.

      Vì Plasmodium chỉ phát triển vô tính trong cơ thể muỗi

  3. Q 3.

    Chu kỳ đơn giản của ký sinh trùng là chu kỳ có đặc điểm nào?

    • A.

      Chỉ cần một vật chủ để khép kín chu kỳ

    • B.

      Luôn cần từ ba vật chủ trở lên

    • C.

      Không có vai trò của ngoại cảnh

    • D.

      Chỉ áp dụng cho ký sinh trùng sống trong máu

  4. Q 4.

    Mầm bệnh giun sán mới được bài xuất ra ngoại cảnh thường chưa lây nhiễm người ngay. Điều nào giải thích đúng nhất?

    • A.

      Mầm bệnh phải tiếp tục phát triển trong môi trường, thường qua vật chủ trung gian

    • B.

      Mọi mầm bệnh trở thành thể lây nhiễm ngay khi rời khỏi cơ thể vật chủ

    • C.

      Mầm bệnh tự diệt khi tiếp xúc với ánh sáng

    • D.

      Mầm bệnh chỉ lây nhiễm qua đường hô hấp

  5. Q 5.

    Tác hại cơ học của ký sinh trùng được minh họa rõ nhất qua trường hợp nào?

    • A.

      Giun đũa gây tắc ruột hoặc chui vào ống mật

    • B.

      Ký sinh trùng hút chất dinh dưỡng của vật chủ

    • C.

      Chất thải của ký sinh trùng gây độc cho vật chủ

    • D.

      Ký sinh trùng làm tăng tính thụ cảm với nhiễm khuẩn

  6. Q 6.

    Biện pháp nào sau đây thuộc nhóm biện pháp chủ yếu để phòng chống bệnh ký sinh trùng?

    • A.

      Quản lý và xử lý chất thải để hạn chế phát tán mầm bệnh

    • B.

      Chỉ sử dụng kháng sinh cho mọi bệnh ký sinh trùng

    • C.

      Chỉ tập trung điều trị sau khi bệnh đã diễn biến nặng

    • D.

      Tăng cường sử dụng thuốc diệt côn trùng trong mọi trường hợp

  7. Q 7.

    Theo cách phân loại trong tài liệu, Entamoeba histolytica thuộc nhóm nào?

    • A.

      Trùng chân giả

    • B.

      Trùng roi

    • C.

      Trùng lông

    • D.

      Trùng bào tử

  8. Q 8.

    Thể nào của Entamoeba histolytica được xác định là thể gây bệnh lị cấp?

    • A.

      Thể magna

    • B.

      Thể minuta

    • C.

      Thể bào nang

    • D.

      Thể kén

  9. Q 9.

    Đặc điểm nào phân biệt thể hoạt động của Giardia lamblia?

    • A.

      Có bốn đôi roi xuất phát từ hai gốc roi và có hình dạng quả lê hoặc bầu dục

    • B.

      Chỉ có một roi và không có nhân

    • C.

      Có vỏ bọc chứa tám nhân như thể bào nang của amip

    • D.

      Hoàn toàn không có khả năng di chuyển

  10. Q 10.

    Thể bào nang của Entamoeba histolytica có đặc điểm nào sau đây?

    • A.

      Có vỏ bọc chứa tám nhân

    • B.

      Chỉ có một nhân và chưa bao giờ được tìm thấy trong phân

    • C.

      Thường xuyên xâm nhận sâu vào thành ruột

    • D.

      Chỉ tồn tại trong máu ngoại vi

  11. Q 11.

    Trong chu kỳ của Entamoeba histolytica, thứ tự hình thể đúng là gì?

    • A.

      Minuta → bào nang → ngoại cảnh → minuta → magma → minuta → bào nang

    • B.

      Magma → thể ngủ → bào nang → magma

    • C.

      Bào nang → giao bào → thể phân liệt → bào nang

    • D.

      Minuta → giao bào → magma → minuta

  12. Q 12.

    Thể hoạt động của Trichomonas vaginalis có đặc điểm nào nổi bật?

    • A.

      Hình bầu dục hoặc quả lê và thường có bốn đôi roi

    • B.

      Có vỏ dày với tám nhân

    • C.

      Có sắc tố màu đen hémozoin

    • D.

      Chỉ tồn tại trong gan

  13. Q 13.

    Bốn loài Plasmodium gây bệnh sốt rét ở người theo tài liệu gồm:

    • A.

      P. falciparum, P. vivax, P. malariae và P. ovale

    • B.

      P. falciparum, Giardia, Trichomonas và Leishmania

    • C.

      P. vivax, P. ovale, Balantidium coli và Toxoplasma

    • D.

      P. malariae, P. ovale, Trypanosoma và Cryptosporidium

  14. Q 14.

    Thoa trùng Plasmodium được muỗi Anopheles đưa vào người bằng cách nào?

    • A.

      Qua tuyến nước bọt khi muỗi hút máu

    • B.

      Qua trứng của muỗi đưa vào ruột

    • C.

      Qua nước bọt hút từ muỗi vào cơ thể người

    • D.

      Qua cơn đốt của giun đũa

  15. Q 15.

    Điểm khác biệt quan trọng giữa P. falciparum và P. vivax ở giai đoạn tế bào gan là gì?

    • A.

      P. vivax và P. ovale có thể tạo thể ngủ, còn P. falciparum không tạo thể ngủ

    • B.

      P. falciparum có thể ngủ trong gan, còn P. vivax không có

    • C.

      Cả hai loài đều không có khả năng sinh sản ở gan

    • D.

      Chỉ P. falciparum xâm nhập tế bào gan

  16. Q 16.

    Khi soi máu ngoại vi, hình thể nào của P. falciparum giúp nhận biết đặc trưng của loài này?

    • A.

      Thể tư dưỡng già thường vắng mặt trong máu ngoại vi

    • B.

      Hồng cầu nhiễm luôn phình to và có hạt Schüffner

    • C.

      Máu ngoại biên chỉ có thể thơm và giao bào ở mọi giai đoạn

    • D.

      Giao bào cái có dạng đĩu xì gà và hai đầu cùn

  17. Q 17.

    Cơn sốt rét điển hình thường trải qua ba giai đoạn theo thứ tự nào?

    • A.

      Rét run → sốt nóng → vã mồ hôi

    • B.

      Sốt nóng → vã mồ hôi → rét run

    • C.

      Vã mồ hôi → rét run → sốt nóng

    • D.

      Rét run → vã mồ hôi → sốt nóng

  18. Q 18.

    Trong điều trị sốt rét, thuốc có tác dụng diệt thể ngủ trong gan nhằm mục đích chính là gì?

    • A.

      Ngăn tái phát sốt rét do thể ngủ tồn tại lâu

    • B.

      Diệt trực tiếp giao bào trong máu ngoại vi

    • C.

      Diệt thể tư dưỡng trong gan

    • D.

      Làm tăng khả năng sinh sản vô tính trong hồng cầu

  19. Q 19.

    Ý nghĩa thực tế của việc chẩn đoán kháng thuốc sốt rét đúng là gì?

    • A.

      Giúp lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp và hạn chế phát tán kháng thuốc

    • B.

      Chứng minh người bệnh không cần điều trị tiếp

    • C.

      Xác nhận bệnh nhân chắc chắn không bị nhiễm HIV

    • D.

      Đánh giá mức độ suy dinh dưỡng của người bệnh

  20. Q 20.

    Trong các đặc điểm của P. falciparum, nhóm nào gồm toàn bộ phát biểu đúng?

    • A.

      Hồng cầu nhiễm không phình to; thể tư dưỡng già không thấy trong máu ngoại vi; sinh sản trong hồng cầu rất nhanh và tạo rất nhiều merozoite

    • B.

      Hồng cầu nhiễm luôn phình to; thể tư dưỡng già thường thấy nhiều trong máu ngoại vi; không có giai đoạn hồng cầu

    • C.

      Có thể ngủ lâu trong gan; hồng cầu có hạt Schüffner; sinh sản vô tính rất chậm

    • D.

      Có thể tồn tại trong gan hai năm; máu ngoại vi chỉ có thể nhẫn và giao bào; không sinh sản vô tính

Answers and explanations are in mode.

Similar Ký sinh trùng exams