Đề kiểm tra lớp 12 – Chương 1 môn Hóa học – Đề tham khảo số 1, mã đề 101
Thông tin đề
- Môn
- Hóa học
- Kỳ thi
- High school
- Số câu
- 27 câu
- Thời gian
- 50 phút
- Năm
- 2026
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
- Trường
- THPT Sào nam
Nội dung đề (27 câu)
- Câu 1.
Tên gọi của HCOOC₂H₅ là
- A.
methyl formate.
- B.
ethyl formate.
- C.
methyl acetate.
- D.
ethyl acetate.
- A.
- Câu 2.
Ester có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C₅H₁₀O₂. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
- A.
CH₃COOCH₂CH₂CH₃.
- B.
CH₃CH₂COOCH₂CH₃.
- C.
CH₃CH₂CH₂COOCH₃.
- D.
(CH₃)₂CHCOOCH₂CH₃.
- A.
- Câu 3.
Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
- A.
Đun nóng ethyl acetate với dung dịch H₂SO₄ loãng.
- B.
Đun nóng ethyl acetate với dung dịch NaOH.
- C.
Hydrogen hóa chất béo có gốc acid không no.
- D.
Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH.
- A.
- Câu 4.
Cho các phát biểu sau:
(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm.
(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(3) Chất béo tan tốt trong nước.
(4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(5) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng một chiều.
Số phát biểu đúng là- A.
2.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
5.
- A.
- Câu 5.
Hãy phân loại các chất sau thành hai nhóm là xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp: C₁₅H₃₁COONa; CH₃[CH₂]₁₁OSO₃Na; CH₃[CH₂]₁₁C₆H₄SO₃Na; C₁₇H₃₃COOK.
- Câu 6.
Cho 4 chất có công thức cấu tạo như sau:
(1)
(2)
(3)
(4)
Chất nào thuộc loại ester?- A.
(1).
- B.
(2).
- C.
(3).
- D.
(4).
- A.
- Câu 7.
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dừa. Công thức của ethyl propionate là
- A.
HCOOC₂H₅.
- B.
C₂H₅COOC₂H₅.
- C.
C₂H₅COOCH₃.
- D.
CH₃COOCH₃.
- A.
- Câu 8.
Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3?
- Câu 9.
Đun nóng methanol với acetic acid (xúc tác sulfuric acid đậm đặc), thu được ester X. Nhận định nào sau đây về phân tử X là đúng?
- A.
Có công thức phân tử là C₃H₆O₂.
- B.
Chứa 2 nguyên tử O đều của acid ban đầu.
- C.
Chỉ chứa các liên kết σ.
- D.
Có chứa một nguyên tử H linh động.
- A.
- Câu 10.
Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
- A.
Nước quả cam.
- B.
Nước quả chanh.
- C.
Nước quả bồ kết.
- D.
Nước quả dầu.
- A.
- Câu 11.
Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?
- A.
CH₃[CH₂]₁₄COONa.
- B.
CH₃[CH₂]₁₆COOK.
- C.
CH₃[CH₂]₁₀CH₂OSO₃Na.
- D.
CH₃[CH₂]₁₁CO₃Na.
- A.
- Câu 12.
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Số nguyên tử carbon trong phân tử palmitic acid là
- A.
15.
- B.
17.
- C.
16.
- D.
18.
- A.
- Câu 13.
Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là
- A.
- B.
- C.
- D.
- A.
- Câu 14.
Phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Ethyl acetate có công thức phân tử là
- B.
Phân tử methyl methacrylate có một liên kết trong phân tử.
- C.
Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
- D.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
- A.
- Câu 15.
Theo nguồn gốc, chất giặt rửa được chia thành hai loại: chất giặt rửa tự nhiên và chất giặt rửa tổng hợp. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
- A.
Phân tử chất giặt rửa có cấu tạo gồm hai phần, một phần ưa nước và một phần kị nước.
- B.
Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài tương tự như xà phòng.
- C.
Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị phân hủy sinh học bởi các vi sinh vật hơn xà phòng.
- D.
Từ nguồn nguyên liệu dầu mỏ, có thể sản xuất được cả xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
- A.
- Câu 16.
Phản ứng hóa học nào sau đây xảy ra thuận nghịch?
- A.
Đun nóng ethyl acetate với dung dịch loãng.
- B.
Đun nóng ethyl acetate với dung dịch NaOH.
- C.
Hydrogen hóa chất béo có gốc acid không no.
- D.
Đun nóng chất béo với dung dịch NaOH.
- A.
- Câu 17.
Chỉ số acid của chất béo được định nghĩa là số miligam KOH cần thiết để trung hoà các acid béo tự do có trong 1 gam chất béo. Để trung hòa lượng acid béo tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15 mL dung dịch KOH 0,1M. Chỉ số acid của mẫu chất béo trên là
- A.
6,0.
- B.
7,2.
- C.
4,8.
- D.
5,5.
- A.
- Câu 18.
Alpha-linolenic acid (ALA) là một hợp chất thiết yếu, cơ thể không thể tự tổng hợp và phải được cung cấp qua chế độ ăn uống. ALA có vai trò quan trọng trong duy trì sức khoẻ tim mạch và hỗ trợ chức năng não bộ. ALA có công thức cấu tạo sau đây:
- A)
ALA thuộc loại acid omega-3.
- B)
Phân tử ALA có tổng số 4 liên kết
- C)
ALA có các nhóm thế ở nối đôi ở cả dạng cis và dạng trans.
- D)
Phân tử ALA có mạch vòng gồm 18 nguyên carbon.
- A)
- Câu 19.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau:- A)
Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên.
- B)
Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
- C)
Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu mỡ bôi trơn máy thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
- D)
Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
- A)
- Câu 20.
Cho sơ đồ mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau:
- A)
Ở hình (1), phần 1 là phần phân cực (đuôi dài kị nước) và phần 2 là phần không phân cực (đầu ưa nước).
- B)
Ở hình (2), đầu ưa nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn.
- C)
Ở hình (3), có sự phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có đầu ưa nước quay ra ngoài.
- D)
Ở hình (4), các hạt này (hình 3) phân tán vào nước và bị rửa trôi.
- A)
- Câu 21.
Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, F có cùng thành phần nguyên tố: 40,00%C; 6,67%H và 53,33%O về khối lượng. Trên phổ MS, peak ion phân tử của E và F đều nhỏ hơn 100. Cho phổ IR của E và F:
Đun nóng E, F với dung dịch NaOH dư đều tạo ra sản phẩm gồm hai chất hữu cơ. Trong đó sản phẩm của F có chứa alcohol đa chức.- A)
E và F đều chứa một nhóm chức ester.
- B)
Đun nóng hỗn hợp E và F với dung dịch NaOH (dư) tạo ra một muối.
- C)
E có nhiệt độ sôi cao hơn F.
- D)
E và F đều không tạo được liên kết hydrogen với nước.
- A)
- Câu 22.
Có bao nhiêu đồng phân ester ứng với công thức phân tử C₄H₈O₂?
- Câu 23.
Thủy phân triglyceride X trong dung dịch NaOH, thu được glycerol và hỗn hợp hai muối gồm sodium stearate và sodium oleate có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
- Câu 24.
Trong số các vật phẩm tiêu dùng sau: xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bồ kết và baking soda (NaHCO₃), có bao nhiêu vật phẩm có thành phần chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp?
- Câu 25.
Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau:
- Ống nghiệm (1): 2 mL nước cất.
- Ống nghiệm (2): 2 mL dung dịch H₂SO₄ 20%.
- Ống nghiệm (3): 2 mL dung dịch NaOH 30%.
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 60 - 70°C. Sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là x, y, z. Xác định bộ ba chữ số xyz.
- Câu 26.
Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:
Để sản xuất 1,9 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu? - Câu 27.
Một cơ sở sản xuất thủ công sử dụng 120 kg muối của acid béo để sản xuất được tối đa k bánh xà phòng thơm, mỗi bánh nặng 90 gam và có chứa 80% khối lượng muối của acid béo (còn lại là chất phụ gia và hương liệu). Giá trị của k bằng bao nhiêu (Lấy kết quả đến hàng phần nguyên)?
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .