Câu hỏi ôn tập giữa kì 1 Hóa học 12
Exam info
- Subject
- Hóa học
- Exam type
- High school
- Questions
- 39
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT Thái Hòa
Structure (5 parts)
- 1.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm khảo sát tính chất của methylamine và aniline theo các bước sau đây:
- 2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm với glycine (H2N–CH2–COOH) và dung dịch lòng trắng trứng theo các bước sau đây:
- 3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm như sau:
- 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (1 Q)
Câu 4. Leucine là amino acid chuỗi nhánh rất quan trọng, có tác dụng tổng hợp protein và sửa chữa cơ bắp, giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, kích thích chữa lành vết thương cũng như sản xuất ra hormone tăng trưởng.
- 5.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn (1 Q)
Câu 7. Hằng ngày, cơ thể chúng ta được cung cấp các chất dinh dưỡng như tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose, ... Các sản phẩm làm từ giấy, gỗ, sợi cotton, ... với thành phần chính là cellulose cũng được con người sử dụng.
Questions (39)
- Q 1.
Hợp chất nào sau đây không phải là ester?
- A.
C2H5COOC2H5
- B.
CH3CH2CH2COOCH3
- C.
HCOCH3
- D.
C2H5COOCH3
- A.
- Q 2.
Cho phản ứng sau: CH3COOC2H5 + NaOH → X + Y. Trong phản ứng trên, X và Y lần lượt là
- A.
C2H5OH và CH3OH
- B.
C2H5COONa và CH3OH
- C.
C2H5COONa và H2O
- D.
CH3COONa và C2H5OH
- A.
- Q 3.
Chất giặt rửa tổng hợp có thành phần chính là
- A.
Sponin trong bồ hòn và bồ kết.
- B.
Glycerol và ethanol.
- C.
Muối sodium hoặc potasium của acid béo (thường là các gốc acid béo no).
- D.
Muối sodium như sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzenesulfonate,...
- A.
- Q 4.
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
- A.
K2SO4.
- B.
NaCl.
- C.
Mg(NO3)2.
- D.
NaOH.
- A.
- Q 5.
Hãy chỉ ra phần ái nước của tử chất giặt rửa tổng hợp

- A.
- CONa.
- B.
-COONa
- C.
- C18H35.
- D.
- C17H35
- A.
- Q 6.
Không nên dùng xô, chậu bằng aluminum để đựng quần áo ngâm xà phòng vì
- A.
quần áo bị mục nhanh.
- B.
quần áo bị bạc màu nhanh.
- C.
xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có kiềm.
- D.
quần áo không sạch.
- A.
- Q 7.
Chất nào sau đây thuộc loại Polysaccharide?
- A.
Fructose.
- B.
glucose.
- C.
Saccharose.
- D.
Cenlulose.
- A.
- Q 8.
Công thức phân tử của Trimethylamine là
- A.
C2H8N2.
- B.
C2H7N.
- C.
C4H11N.
- D.
CH6N2.
- A.
- Q 9.
Chất nào sau đây là amine bậc 3?
- A.
H2N-CH2-NH2.
- B.
(CH3)2CH-NH2.
- C.
CH3-NH-CH3.
- D.
(CH3)3N.
- A.
- Q 10.
Dung dịch Aniline trong nước làm
- A.
quì tím không đổi màu.
- B.
quì tím hoá xanh.
- C.
phenolphtalein hoá xanh.
- D.
phenolphtalein đổi màu hồng
- A.
- Q 11.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
- A.
CH3NH2.
- B.
NaOH.
- C.
H2NCH2COOH.
- D.
HCl.
- A.
- Q 12.
Số nhóm amino (NH2) có trong một phân tử Lysine acid là
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
- A.
- Q 13.
Chất nào sau đây là ester?
- A.
HCOOH.
- B.
CH3CHO.
- C.
CH3OH.
- D.
CH3COOCH3.
- A.
- Q 14.
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C15H31COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là
- A.
(C15H31COO)3C3H5.
- B.
(C17H31COO)3C3H5.
- C.
(C17H35COO)3C3H5.
- D.
(C17H33COO)3C3H5.
- A.
- Q 15.
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn so với xà phòng vì
- A.
dễ kiếm.
- B.
rẻ tiền hơn xà phòng.
- C.
có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
- D.
có khả năng hoà tan tốt trong nước.
- A.
- Q 16.
Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 mL ethyl acetatate, sau đó cho vào mỗi ống: ống 1: 1 mL dung dịch H2SO4 20%; ống 2: 20 mL nước cất; ống 3: 2 mL dung dịch NaOH 30%. Lắc đều rồi đặt trong nồi cách thủy 60–70°C, sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống nghiệm theo thứ tự giảm dần là:
- A.
(3) > (2) > (1).
- B.
(2) > (1) > (3).
- C.
(1) > (2) > (3).
- D.
(1) > (3) > (2).
- A.
- Q 17.
Gốc glucose trong phân tử cellulose liên kết với nhau bởi liên kết
- A.
-1,2-glycoside.
- B.
-1,2-glycoside.
- C.
-1,6-glycoside.
- D.
-1,4-glycoside.
- A.
- Q 18.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
- A.
Đều tạo dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
- B.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
- C.
Đều làm mất màu nước bromine.
- D.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
- A.
- Q 19.
Công thức cấu tạo dạng amylopectin của tinh bột là
- A.
(hình)
- B.
(hình)
- C.
(hình)
- D.
(hình)
- A.
- Q 20.
Cho một số tính chất: có dạng phân nhánh (1); tan trong nước (2); tan trong nước Schweizer (3); phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác Sulfuric acid đặc) (4); bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens (5); bị thuỷ phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là:
- A.
(3), (4), (5) và (6).
- B.
(1), (3), (4) và (6).
- C.
(1), (2), (3) và (4).
- D.
(3), (4) và (6).
- A.
- Q 21.
Công thức cấu tạo của ethylamine, aniline và methylamine lần lượt là
- A.
C2H5NH2, C6H5OH, CH3NH2
- B.
CH3OH, C6H5NH2, CH3NH2
- C.
C2H5NH2, C6H5NH2, CH3NH2
- D.
C2H5NH2, CH3NH2, C6H5NH2
- A.
- Q 22.
Cho m gam aniline tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Br2 1M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
- A.
33,3.
- B.
33,0.
- C.
99,9.
- D.
22,0
- A.
- Q 23.
Khi nấu Tào Phớ người ta dùng đường nho chứa Gluconic acid vào nước đậu tương đun nóng. Ứng dụng trên dựa vào tính chất nào sau đây?
- A.
Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.
- B.
Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ và pH
- C.
Kết tủa carbonate của các chất khoáng có trong vỏ.
- D.
Sự thuỷ phân protein bởi nhiệt độ.
- A.
- Q 24.
Cho các phát biểu sau: (a) Ala – Gly có phản ứng màu biure. (b) Amino acid là loại hợp chất hữu cơ tạp chức. (c) Acid 6-aminohexanoic là nguyên liệu để sản xuất tơ nylon – 6. (d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino acid đều thu được peptide. (đ) Thành phần của bột ngọt (mì chính) chỉ chứa các nguyên tố C, H, N, Na và O. Số phát biểu đúng là
- A.
3.
- B.
2.
- C.
4.
- D.
1.
- A.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 1: Tiến hành thí nghiệm khảo sát tính chất của methylamine và aniline theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) 1 ml dung dịch methylamine 5%; ống nghiệm (2) 1 ml aniline. Bước 2: Nhỏ vài giọt dung dịch quỳ tím vào cả hai ống nghiệm, quan sát màu sắc. Bước 3: Nhỏ từ từ dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm (2) chứa aniline, quan sát hiện tượng.
- Q 25.
Tiến hành thí nghiệm khảo sát tính chất của methylamine và aniline (xem đề nhóm trên). a) Ở điều kiện thường, methylamine là chất khí, có mùi khai, tan tốt trong nước. b) Ở bước 2, quỳ tím chuyển sang màu xanh khi nhỏ vào cả hai ống nghiệm (1) và không chuyển màu khi nhỏ vào ống nghiệm (2). c) Ở bước 3, aniline tan dần tạo thành dung dịch trong suốt do HCl phản ứng với vòng thơm. d) Lực base của methylamine yếu hơn aniline vì gốc phenyl hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên tử N.
- A)
Ở điều kiện thường, methylamine là chất khí, có mùi khai, tan tốt trong nước.
- B)
Ở bước 2, quỳ tím chuyển sang màu xanh khi nhỏ vào cả hai ống nghiệm (1) và không chuyển màu khi nhỏ vào ống nghiệm (2).
- C)
Ở bước 3, aniline tan dần tạo thành dung dịch trong suốt do HCl phản ứng với vòng thơm.
- D)
Lực base của methylamine yếu hơn aniline vì gốc phenyl (–C6H5) hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên tử N của nhóm –NH2.
- A)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm với glycine (H2N–CH2–COOH) và dung dịch lòng trắng trứng theo các bước sau đây:
Bước 1: Hòa tan một lượng nhỏ glycine vào nước cất, chia thành 2 phần. Bước 2: Nhỏ vài giọt dung dịch quỳ tím vào phần 1. Bước 3: Lấy dung dịch lòng trắng trứng, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn, quan sát hiện tượng.
- Q 26.
Tiến hành thí nghiệm với glycine và dung dịch lòng trắng trứng (xem đề nhóm trên). a) Ở bước 2, quỳ tím không đổi màu vì phân tử glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực trung hòa điện. b) Phân tử tripeptide tạo thành từ 3 phân tử glycine có chứa 2 liên kết peptide. c) Ở bước 3, lòng trắng trứng đông tụ lại; hiện tượng này chứng tỏ protein đã bị thủy phân hoàn toàn thành các amino acid. d) Để trung hòa hoàn toàn 0,1 mol glycine cần dùng đúng 100 ml dung dịch HCl 1M.
- A)
Ở bước 2, quỳ tím không đổi màu vì phân tử glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực trung hòa điện.
- B)
Phân tử tripeptide tạo thành từ 3 phân tử glycine có chứa 2 liên kết peptide (–CO–NH–).
- C)
Ở bước 3, lòng trắng trứng đông tụ lại thành khối màu trắng; hiện tượng này chứng tỏ protein đã bị thủy phân hoàn toàn thành các amino acid.
- D)
Để trung hòa hoàn toàn 0,1 mol glycine cần dùng đúng 100 ml dung dịch HCl 1M.
- A)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 3. Tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm, thêm từ từ dung dịch ammonia 5%, lắc đều đến khi kết tủa tan hết. Bước 2: Thêm vào ống nghiệm khoảng 2 mL dung dịch glucose 2%, lắc đều. Sau đó, ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút.
- Q 27.
Tiến hành thí nghiệm tráng bạc với glucose (xem đề nhóm trên). a) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của alcohol. b) Trong thí nghiệm trên, glucose đóng vai trò là chất khử. c) Sau bước 2, thấy có lớp kim loại màu trắng bạc bám lên thành ống nghiệm. d) Thay glucose bằng fructose thấy hiện tượng xảy ra tương tự, chứng tỏ fructose có nhóm chức của aldehyde.
- A)
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của alcohol.
- B)
Trong thí nghiệm trên, glucose đóng vai trò là chất khử.
- C)
Sau bước 2, thấy có lớp kim loại màu trắng bạc bám lên thành ống nghiệm.
- D)
Thay glucose bằng fructose thấy hiện tượng xảy ra tương tự, chứng tỏ fructose có nhóm chức của aldehyde.
- A)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Câu 4. Leucine là amino acid chuỗi nhánh rất quan trọng, có tác dụng tổng hợp protein và sửa chữa cơ bắp, giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, kích thích chữa lành vết thương cũng như sản xuất ra hormone tăng trưởng.

Leucine- Q 28.
Về Leucine (xem hình công thức trong đề nhóm trên), các phát biểu sau đúng hay sai?
- A)
Leucine có tên thay thế là: 2-Amino-4-methylpentanoic acid.
- B)
Leucine là một β-amino acid.
- C)
Leucine có kí hiệu là Lu.
- D)
Leucine có công thức phân tử C6H13NO2.
- A)
- Q 29.
Cellulose là chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước. Cho công thức cấu tạo của một phân tử cellulose. Khối lượng phân tử cellulose trên là bao nhiêu?
- Q 30.
Cho các chất sau: ethyl acetate, vinyl formate, tripalmitin, triolein, glucose, saccharose, acetic acid. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân?
- Q 31.
Cho các chất: ethyl alcohol, ethylene glycol, glucose, dimethyl ether và formic acid, sacharose. Có bao nhiêu chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường?
- Q 32.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X chỉ thu được 3 mol Gly và 1 mol Ala. Số liên kết peptide trong phân tử X là bao nhiêu?
- Q 33.
Aspirin được điều chế theo phản ứng: (CH3CO)2O + HOC6H4COOH → CH3COOC6H4COOH + CH3COOH. Từ 5 tấn salicylic acid có thể sản xuất tối đa được x triệu viên thuốc aspirin. Biết mỗi viên chứa 500 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của x là (làm tròn đến hàng phần mười).
- Q 34.
Cho các chất sau: dầu thực vật, mỡ động vật, sodium chloride, calcium hydroxide, glycerol, sodium hydroxide, tripalmitin. Có bao nhiêu chất có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Câu 7. Hằng ngày, cơ thể chúng ta được cung cấp các chất dinh dưỡng như tinh bột, đường saccharose, glucose, fructose, ... Các sản phẩm làm từ giấy, gỗ, sợi cotton, ... với thành phần chính là cellulose cũng được con người sử dụng.

- Q 35.
Các phát biểu về carbohydrate (xem hình trong đề): a) Các chất tinh bột, saccharose, glucose, fructose, cellulose thuộc loại hợp chất carbohydrate. b) Carbohydrate được chia làm 3 nhóm chủ yếu: monosaccharide, disaccharide, polysaccharide. c) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glycoside. d) Saccharose tác dụng với Cu(OH)2 theo phương trình 2C12H22O11 + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu + 2H2O. Số phát biểu đúng là?
- Q 36.
Cho các chất sau: Cu(OH)2, NaOH, HCl, FeCl3, HNO2, CH3COOH. Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch CH3NH2?
- Q 37.
Để xà phòng hóa hoàn toàn 1,51 gam một chất béo cần dùng 45 ml dung dịch KOH 0,1 M. Tính chỉ số xà phòng hóa chất béo trên (làm tròn kết quả đến phần nguyên).
- Q 38.
a) Tại sao maltose có thể phản ứng được với thuốc Tollens, dung dịch nước bromine còn saccharose không thể tham gia các phản ứng này?
- Q 39.
b) Một carbohydrate (Z) có các phản ứng theo sơ đồ: Z →(Cu(OH)2/NaOH) dung dịch xanh lam →(t°) kết tủa đỏ gạch. Biết phân tử Z có nhóm chức -CHO. Viết các PTPƯ xảy ra theo sơ đồ chuyển hóa trên.
Answers and explanations are in mode.
Similar Hóa học exams
Đề cương ôn tập kiểm tra giữa học kì 1 – Hóa học 12 – Năm học 2026-2027
2026 · 37 Q · Đại học Kinh tế Đà Nẵng (DUE)
Đề kiểm tra hóa học về ester, chất béo, carbohydrate và amine – Chương trình Hóa học 12
2026 · 62 Q
Đề cương giữa kỳ I môn Hóa học lớp 10 (2026-2027) – Đề 1
2026 · 18 Q · Đại học Ngoại thương (FTU)
Đề cương ôn giữa kì 1 môn Hóa học 11
2026 · 30 Q · Quảng Ninh
Đề cương ôn tập giữa kì I môn Hóa học 12 - Trường THPT Long Phước
2026 · 70 Q · THPT Long Phước
Hóa học 12 giữa kì 1 - Chủ đề Ester, Lipid, Carbohydrate
2026 · 89 Q · THPT Npc