Đề cương ôn tập giữa kì I môn Hóa học 12 - Trường THPT Long Phước

70 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Hóa học
Exam type
High school
Questions
70
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (70)

  1. Q 1.

    Chất béo là triester của acid béo với chất nào trong các chất sau?

    • A.

      methyl alcohol.

    • B.

      glycerol.

    • C.

      ethyl alcohol.

    • D.

      ethylene glycol.

  2. Q 2.

    Acid béo là thành phần cấu tạo nên chất béo, thường là các carboxylic acid đơn chức có mạch carbon dài, không phân nhánh. Dựa vào đặc điểm đó, hãy cho biết trong các chất sau, chất nào là acid béo?

    • A.

      C₁₇H₃₅COOH.

    • B.

      CH₃COOH.

    • C.

      C₂H₅COOH.

    • D.

      C₆H₅COOH.

  3. Q 3.

    Trong các chất sau, chất nào không phải là ester?

    • A.

      HCOOC₆H₅.

    • B.

      HCOOCH₃.

    • C.

      CH₃COOH.

    • D.

      CH₃COOCH₃.

  4. Q 4.

    Ester X có công thức cấu tạo HCOOCH₃. Tên gọi của X là

    • A.

      ethyl formate.

    • B.

      ethyl acetate.

    • C.

      methyl formate.

    • D.

      methyl acetate.

  5. Q 5.

    Ester X có công thức cấu tạo CH₃COOCH=CH₂. Tên gọi của X là

    • A.

      vinyl acetate.

    • B.

      methyl formate.

    • C.

      methyl acrylate.

    • D.

      vinyl formate.

  6. Q 6.

    Công thức của ethyl acetate là

    • A.

      CH₃COOCH₃.

    • B.

      CH₃COOC₂H₅.

    • C.

      HCOOCH₃.

    • D.

      HCOOC₂H₅.

  7. Q 7.

    Công thức của ethyl methanoate là

    • A.

      HCOOCH₃.

    • B.

      HCOOC₂H₅.

    • C.

      CH₃COOCH₃.

    • D.

      CH₃COOC₂H₅.

  8. Q 8.

    Có bao nhiêu ester có cùng công thức phân tử C₃H₆O₂ ?

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      4.

    • D.

      3.

  9. Q 9.

    Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của

    • A.

      acid vô cơ.

    • B.

      acid béo.

    • C.

      acetic acid.

    • D.

      phenol.

  10. Q 10.

    Trong các chất sau, chất nào được sử dụng làm xà phòng?

    • A.

      CH₃COONa.

    • B.

      CH₃[CH₂]₁₂COOCH₃.

    • C.

      CH₃[CH₂]₁₂COONa.

    • D.

      CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂.

  11. Q 11.

    Xét phân tử xà phòng có cấu tạo như dưới đây:

    Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là

    • A.

      nhóm kị nước.

    • B.

      nhóm chức carboxylic acid.

    • C.

      nhóm ưa nước.

    • D.

      nhóm đồng thể.

  12. Q 12.

    Một số chất giặt rửa tổng hợp có thể gây ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý đúng cách.

    Chất nào sau đây thuộc loại chất giặt rửa tổng hợp?

    • A.

      CH₃COONa.

    • B.

      CH₃[CH₂]₁₂COOCH₃.

    • C.

      CH₃[CH₂]₁₂COONa.

    • D.

      CH₃[CH₂]₁₁OSO₃Na.

  13. Q 13.

    Từ triolein, người ta dùng phản ứng nào để điều chế xà phòng?

    • A.

      Phản ứng hydrogen hoá triolein.

    • B.

      Phản ứng thủy phân triolein trong môi trường acid.

    • C.

      Phản ứng oxi hóa hoàn toàn triolein.

    • D.

      Phản ứng thủy phân triolein trong môi trường kiềm.

  14. Q 14.

    Khi điều chế xà phòng bằng phản ứng xà phòng hóa, nguyên liệu mở động vật có thể được thay thế bằng hợp chất nào sau đây?

    • A.

      Tinh dầu chanh sả.

    • B.

      Dầu ăn.

    • C.

      Dầu bôi trơn máy.

    • D.

      Dầu mỏ.

  15. Q 15.

    Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH thu được sản phẩm nào sau đây?

    • A.

      glycerol và acid béo.

    • B.

      glycerol và muối sodium của acid béo (xà phòng).

    • C.

      glycerol và carboxylic acid.

    • D.

      ethylene glycol và muối sodium của carboxylic acid.

  16. Q 16.

    Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.

    Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

    • A.

      Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.

    • B.

      Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.

    • C.

      Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

    • D.

      Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.

  17. Q 17.

    Trong các hợp chất carbohydrate sau đây, chất nào thuộc loại disaccharide ?

    • A.

      Tinh bột.

    • B.

      Cellulose.

    • C.

      Fructose.

    • D.

      Saccharose

  18. Q 18.

    Trong các hợp chất carbohydrate sau đây, chất nào thuộc loại monosaccharide?

    • A.

      Tinh bột.

    • B.

      Cellulose.

    • C.

      Fructose.

    • D.

      Saccharose

  19. Q 19.

    Trong các chất sau đây, chất nào có công thức phân tử C₆H₁₂O₆?

    • A.

      Saccharose.

    • B.

      Glucose.

    • C.

      Tinh bột.

    • D.

      Cellulose.

  20. Q 20.

    Mật ong thiên nhiên có vị ngọt đậm là do chứa nhiều carbohydrate nào sau đây?

    • A.

      Saccharose.

    • B.

      fructose.

    • C.

      Tinh bột.

    • D.

      Maltose.

  21. Q 21.

    Trong dung dịch, glucose chủ yếu tồn tại ở dạng:

    • A.

      mạch hở có 5 nhóm –OH, 1 nhóm –CHO.

    • B.

      mạch hở có 5 nhóm –OH, 1 nhóm =CO.

    • C.

      dạng mạch vòng 6 cạnh.

    • D.

      dạng mạch vòng 5 cạnh.

  22. Q 22.

    Trong dạng mạch vòng của phân tử glucose thì nhóm –OH hemiacetal được gắn với nguyên tử carbon số mấy?

    • A.

      6.

    • B.

      4.

    • C.

      2.

    • D.

      1.

  23. Q 23.

    Trong dạng mạch vòng của phân tử fructose thì nhóm –OH hemiketal được gắn với nguyên tử carbon số mấy?

    • A.

      6.

    • B.

      4.

    • C.

      2.

    • D.

      1.

  24. Q 24.

    Công thức cấu tạo dạng mạch hở của phân tử glucose là

    • A.

      CH₂OH[CHOH]₄CHO.

    • B.

      CH₂OH[CHOH]₃COCH₂OH.

    • C.

      [C₆H₇O₂(OH)₃]ₙ.

    • D.

      CH₂OH[CHOH]₄CH₂OH.

  25. Q 25.

    Trong công nghiệp, quá trình sản xuất đường tinh luyện thường được thực hiện bằng cách tách saccharose từ:

    • A.

      tinh bột ngô, cellulose.

    • B.

      Mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.

    • C.

      mầm lúa, tinh bột.

    • D.

      gạo, nếp, khoai lang.

  26. Q 26.

    Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là

    • A.

      C₆H₁₂O₆.

    • B.

      (C₆H₁₀O₅)ₙ.

    • C.

      C₁₂H₂₂O₁₁.

    • D.

      C₂H₄O₂.

  27. Q 27.

    Trong phân tử saccharose, đơn vị glucose và đơn vị fructose liên kết với nhau qua nguyên tử nào?

    • A.

      hydrogen.

    • B.

      nitrogen.

    • C.

      carbon.

    • D.

      oxygen.

  28. Q 28.

    Một phân tử saccharose được cấu tạo từ:

    • A.

      một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

    • B.

      một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

    • C.

      hai đơn vị α-glucose.

    • D.

      một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

  29. Q 29.

    Saccharose là loại đường có nhiều trong mía, củ cải đường… và thường được dùng trong đời sống hằng ngày. Khi thủy phân hoàn toàn saccharose, sản phẩm thu được là

    • A.

      chỉ có glucose.

    • B.

      glucose và fructose.

    • C.

      glycerol.

    • D.

      ethylene glycol.

  30. Q 30.

    Khi cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂/NaOH ở nhiệt độ thường và lắc nhẹ, hiện tượng quan sát được là

    • A.

      kim loại màu vàng sáng bám trên bề mặt ống nghiệm.

    • B.

      kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện trong ống nghiệm.

    • C.

      dung dịch trở nên đồng nhất và có màu xanh lam.

    • D.

      chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp và xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt lắng xuống đáy ống nghiệm.

  31. Q 31.

    Dung dịch chất X hòa tan Cu(OH)₂/NaOH tạo thành dung dịch màu xanh lam. Mặt khác, X bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid. Chất X là

    • A.

      saccharose.

    • B.

      glucose.

    • C.

      fructose.

    • D.

      triolein.

  32. Q 32.

    Carbohydrate X là một disaccharide có nhiều trong củ cải đường. Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    • A.

      maltose, glucose.

    • B.

      saccharose, fructose.

    • C.

      saccharose, glucose.

    • D.

      maltose, fructose.

  33. Q 33.

    Saccharose là một disaccharide. Phát biểu nào sau đây về saccharose là đúng?

    • A.

      Saccharose không bị thuỷ phân trong môi trường acid.

    • B.

      Khi thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.

    • C.

      Khi thuỷ phân saccharose thu được cả glucose và fructose.

    • D.

      Khi thuỷ phân saccharose chỉ thu được fructose.

  34. Q 34.

    Saccharose chỉ tồn tại ở dạng mạch vòng được tạo bởi 1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-fructose bằng liên kết α-1,2-glycoside, vì vậy phân tử saccharose không mở vòng để hình thành nhóm chức -CHO. Maltose được tạo bởi 2 đơn vị glucose bằng liên kết α-1,4-glycosie và có thể mở vòng hình thành nhóm chức -CHO. Sự khác nhau về cấu tạo dẫn đến khác nhau về tính chất hoá học. Phản ứng nào sau đây dùng để phân biệt được saccharose với maltose?

    • A.

      Phản ứng thuỷ phân.

    • B.

      Phản ứng với Cu(OH)₂/OH⁻ ở nhiệt độ thường.

    • C.

      Phản ứng với thuốc thử Tollens.

    • D.

      Phản ứng với CH₃OH/khí HCl.

  35. Q 35.

    Thực hiện thí nghiệm sau:

    Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO₄ 5% vào, lắc nhẹ.

    Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Phản ứng xảy ra ở bước 2 là 2C₁₂H₂₂O₁₁ + Cu(OH)₂ ⟶ (C₁₂H₂₁O₁₁)₂Cu + 2 H₂O.

    • B.

      Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự.

    • C.

      Thí nghiệm trên chứng minh saccharose có tính chất của aldehyde.

    • D.

      Ở bước 2, dung dịch thu được có màu xanh lam.

  36. Q 36.

    Một nhà máy tiến hành sản xuất đường từ 10000 kg mía có chứa 15% saccharose, nếu hiệu suất thu hồi saccharose trong quá trình sản xuất là 80%, thì khối lượng đường tinh khiết (saccharose) thu được là bao nhiêu? ( H = 1; C = 12; O = 16)

    • A.

      1200 kg.

    • B.

      1500 kg.

    • C.

      1000 kg.

    • D.

      2000 kg.

  37. Q 37.

    Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?

    • A.

      Saccharose.

    • B.

      Glucose.

    • C.

      Maltose.

    • D.

      Fructose.

  38. Q 38.

    Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, ... Công thức phân tử của tinh bột là

    • A.

      (C₆H₁₀O₅)n.

    • B.

      C₁₂H₂₂O₁₁.

    • C.

      C₆H₁₂O₆.

    • D.

      C₂H₄O₂.

  39. Q 39.

    Cellulose là một polysaccharide có cấu trúc mạch mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C₆H₁₀O₅ có 3 nhóm -OH, nên công thức có thể được viết là

    • A.

      [C₆H₅O₂(OH)₃]n.

    • B.

      [C₆H₈O₂(OH)₃]n.

    • C.

      [C₆H₇O₂(OH)₃]n.

    • D.

      [C₆H₇O₃(OH)₂]n.

  40. Q 40.

    Y là một polysaccharide có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch phân nhánh. Gạo nếp dẻo hơn và dính hơn gạo tẻ vì thành phần chứa nhiều Y hơn. Tên gọi của Y là

    • A.

      amylose.

    • B.

      glucose.

    • C.

      saccharose.

    • D.

      amylopectin.

  41. Q 41.

    Tinh bột là một polysaccharide được cấu tạo từ nhiều đơn vị

    • A.

      α - fructose.

    • B.

      α - glucose.

    • C.

      β - fructose.

    • D.

      β - glucose.

  42. Q 42.

    Cellulose là một polysaccharide được cấu tạo từ nhiều đơn vị

    • A.

      α - fructose.

    • B.

      α - glucose.

    • C.

      β - fructose.

    • D.

      β - glucose.

  43. Q 43.

    Tinh bột là một polysaccharide, trong thành phần có chứa các chất nào sau đây?

    • A.

      Glucose và fructose.

    • B.

      Amylose và cellulose.

    • C.

      Amylose và amylopectin.

    • D.

      Glucose và saccharose.

  44. Q 44.

    Các đơn vị β-glucose trong phân tử cellulose tạo dạng mạch không phân nhánh, liên kết với nhau bởi liên kết

    • A.

      β-1,4-glycoside.

    • B.

      α-1,3-glycoside.

    • C.

      α-1,6-glycoside.

    • D.

      β-1,2-glycoside.

  45. Q 45.

    Chất X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine (I₂) hợp chất có màu xanh tím. Chất X là

    • A.

      tinh bột.

    • B.

      cellulose.

    • C.

      saccharose.

    • D.

      Glucose.

  46. Q 46.

    Dây các chất đều cho được phản ứng thủy phân là

    • A.

      saccharose, triolein, amylose, cellulose.

    • B.

      amylopectin, cellulose, glucose.

    • C.

      triolein, amylose, fructose.

    • D.

      amylose, saccharose, fructose.

  47. Q 47.

    Chất rắn X vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội. Thủy phân X với xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là

    • A.

      tinh bột và glucose.

    • B.

      tinh bột và saccharose.

    • C.

      cellulose và saccharose.

    • D.

      saccharose và glucose.

  48. Q 48.

    : Cho sơ đồ phản ứng: Z ← X → Y → Lactic acid. Biết Z được sử dụng làm thuốc súng không khói. Hai chất X, Y lần lượt là

    • A.

      cellulose, glucose.

    • B.

      tinh bột, ethanol.

    • C.

      maltose, glucose.

    • D.

      cellulose, ethanol.

  49. Q 49.

    Methyl butanoate là ester có mùi táo, thu được khi cho butanoic acid tác dụng với methyl alcohol có mặt H₂SO₄ đặc làm xúc tác.

    • A)

      Phản ứng điều chế ester ở trên là phản ứng thuận nghịch.

    • B)

      Phản ứng trên có tên gọi là phản ứng xà phòng hoá.

    • C)

      Hiệu suất phản ứng có thể đạt tối đa là 100%.

    • D)

      Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng, nếu thêm nước thì lượng ester thu được sẽ tăng lên.

  50. Q 50.

    Một trong những phương pháp điều chế ester là đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, acetic acid và H2SO4 đặc trong bình cầu (4) có chứa đá bọt trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó chưng cất để thu được ester ở nhiệt độ thích hợp như hình bên:

    • A)

      Phản ứng giữa ethanol và acetic acid khi có mặt xúc tác H2SO4 gọi là phản ứng ester hóa.

    • B)

      Ethyl acetate hoặc ethyl ethanoate đều là tên gọi đúng của ester sinh ra trong thí nghiệm trên.

    • C)

      Có thể dùng phương pháp chiết để tách lấy ester thu được ở bình hứng (5).

    • D)

      Nếu tiến hành thí nghiệm với 46,0 gam ethanol và 60,0 gam acetic acid, sau một thời gian thu được 22,0 gam chất lỏng ở bình hứng, thì kết luận rằng hiệu suất phản ứng ester hóa đúng bằng 25% (không làm tròn) là hoàn toàn chính xác.

  51. Q 51.

    Isoamyl acetate được điều chế từ phản ứng giữa isoamyl alcohol và acetic acid theo tiến trình thí nghiệm

    • Cho 10 mL isoamyl alcohol (khối lượng riêng 0,81g/mL) và 20 mL acetic acid (khối lượng riêng 1,05 g/mL) vào bình thí nghiệm.

    • Thêm vài giọt sulfuric acid đặc và vài viên đá bọt vào bình thí nghiệm.

    • Đun nóng hỗn hợp trong khoảng 60 phút.

    • Làm lạnh và tách lấy lớp ester.

    • A)

      Isoamyl acetate là tên gọi đúng của ester sinh ra trong thí nghiệm trên.

    • B)

      Phản ứng giữa isoamyl alcohol và acetic acid khi có mặt xúc tác H2SO4 đặc gọi là phản ứng ester hóa.

    • C)

      Ester thu được có mùi thơm đặc trưng của chuối chín.

    • D)

      Nếu thu được 8 gam isoamyl acetate thì hiệu suất phản ứng thấp hơn 65%.

  52. Q 52.

    Glucose và fructose là hai carbohydrate có cùng công thức phân tử C6H12O6, thường có nhiều trong các loại quả chín và mật ong, đóng vai trò chủ yếu trong việc cung cấp năng lượng cho tế bào. Xét các phát biểu

    • A)

      Glucose và fructose đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

    • B)

      Glucose và fructose đều là monosaccharide.

    • C)

      Glucose và fructose đều oxi hóa được thuốc thử Tollens ( [Ag(NH3)2]OH ) đun nóng tạo thành kết tủa bạc kim loại.

    • D)

      Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine

  53. Q 53.

    Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate đơn giản có cùng công thức phân tử C6H12O6. Xét các phát biểu sau

    • A)

      Để chứng minh trong phân tử của glucose và fructose có nhiều nhóm hydroxide, người ta cho dung dịch của hai chất này phản ứng với Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường.

    • B)

      Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.

    • C)

      Trong môi trường base, fructose và glucose có thể chuyển hoá qua lại.

    • D)

      Ở dạng cấu tạo mạch hở, nhóm -OH hemiacetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan, tạo thành methyl glucoside.

  54. Q 54.

    Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

    Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

    Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.

    • A)

      Công thức phân tử của glucose là C12H22O11

    • B)

      Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.

    • C)

      Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

    • D)

      Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.

  55. Q 55.

    Saccharose là một chất làm ngọt phổ biến, có trong nhiều loài thực vật, đặc biệt nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thí nghiệm sau đây minh họa tính chất hóa học của saccharose:

    Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch CuSO4 2% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm vào 2 mL dung dịch NaOH 5% khoảng, lắc nhẹ.

    Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X.

    • A)

      Công thức phân tử của saccharose là C12H22O11

    • B)

      Nếu bước 1 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch FeSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự.

    • C)

      Bước 2 kết tủa Cu(OH)2 bị hòa tan tạo dung dịch màu xanh lam

    • D)

      Nếu đun nóng dung dịch sau bước 2 thì thu được kết tủa đỏ gạch.

  56. Q 56.

    Quan sát cấu trúc phân tử maltose dạng mạch vòng và dạng mở vòng sau:

    liên kết α-1,4-glycoside

    dạng mạch vòng

    dạng mở vòng

    Phân tử maltose

    • A)

      Phan tu maltose tao boi hai don vi glucose, lien két voi nhau qua nguyên tu oxygen giua cua don vi glucose nay va cua don vi glucose kia.

    • B)

      Phan tu maltose con môt nhom -OH hemiacetal.

    • C)

      Thuy phan maltose chi thu duoc glucose.

    • D)

      Maltose khong co kha nang phan ung voi thuoc thu Tollens.

  57. Q 57.

    Cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C₆H₁₀O₅)ₙ. Tinh bột gồm hai thành phần là amylose và amylopectin. Thủy phân hoàn toàn cellulose và tinh bột trong môi trường acid đun nóng, theo phương trình hóa học sau: (C₆H₁₀O₅)ₙ + nH₂O (1)

    • A)

      Cellulose va tinh bòt déu la polysaccharide

    • B)

      Cellulose va amylopectin dvu cau tao tu cac don vi glucose lien két voi nhau bang cac lien két glycoside nen chung dvu co cau tao mach polymer phan nhanh.

    • C)

      Phan ung thuy phan cellulose va tinh bôt theo phuong trinh (1) thu duoc glucose

    • D)

      Vi cellulose va tinh bôt déu co cóng thuc chung la nèn phàn tú khói cua cellulose va tinh bôt déu bang nhau.

  58. Q 58.

    Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc α-glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin. Dưới đây là một đoạn cấu tạo của tinh bột:

    amylose

    amylopectin

    • A)

      Cóng thuc phan tu cua tinh bôt la

    • B)

      Amylopectin co cac goc -glucose lien két voi nhau boi lien két -glycoside va -glycoside.

    • C)

      Thuy phan hoan toan tinh bôt trong mi truong acid tao thanh glucose.

    • D)

      Amylose va amylopectin déu co cau truc mach khong phan nhanh.

  59. Q 59.

    Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống 1 mL ethyl acetate.

    Bước 2: Thêm 2 mL dung dịch H₂SO₄ 20% vào ống nghiệm (1).

    Thêm 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).

    Bước 3: Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70 °C khoảng 5 phút.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau buoc 3 dung dich trong ong nghiem (1) dong nhát.
    (b) Sau buoc 3 ong nghiem (2) co tao ra muoi sodium acetate va ethyl alcohol.
    (c) O'ong nghiem (2) xay ra phan ung xà phong hóa.
    (d) Phan ung xay ra o ong nghiem (1) la phan ung thuan nghich.
    (e) Sau buoc 3 ca hai ong nghiem deu co alcohol X la thanh phan cua xang E5.

    Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

  60. Q 60.

    Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên.
    (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
    (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
    (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
    Những phát biểu nào đúng? ( ghi số từ nhỏ đến lớn, ví dụ: 13; 134; 24…)

  61. Q 61.

    Cho các chất: methyl formate, methanol, glycerol, glucose, maltose, acetic acid, fructose, cellulose. Có bao nhiêu chất thuộc loại carbohydrate?

  62. Q 62.

    Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mỡ vòng trong dung dịch với dung môi nước?

  63. Q 63.

    Cho dãy các chất sau: (1) glucose, (2) fructose, (3) saccharose, (4) cellulose. Hãy sắp xếp các chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc thành bộ số theo số thứ tự tăng dần (ví dụ: 23, 134, 234, …)

  64. Q 64.

    Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:

    (1) (tinh bột) (glucose)

    (2) (glucose)

    (3) (glucose)

    (4) (glucose)

    Gán số thứ tự phương trình hóa học của các phản ứng theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234,4321, …).

  65. Q 65.

    Hoàn thành các phương trình hóa học sau

    a.

    b.

    c.

    d.

  66. Q 66.

    Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra khi

    a. Cho glucose tác dụng với thuốc thử Tollens.

    b. Nhỏ dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa nước bromine.

    c. Nhỏ dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa ở nhiệt độ thường

    d. Nhỏ dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa , đun nóng.

  67. Q 67.

    Khi thủy phân dung dịch hồ tinh bột bằng dung dịch loãng, sau đó trung hòa dung dịch và cho tác dụng với thuốc thử Tollens, đun nóng.

    a. Mô tả hiện tượng quan sát được.

    b. Viết các phương trình hóa học xảy ra trong quá trình thí nghiệm.

  68. Q 68.

    Tính khối lượng glucose thu được khi thuỷ phân hoàn toàn 162 g tinh bột. (Biết hiệu suất của quá trình thuỷ phân là 80%.)

  69. Q 69.

    Thực hiện thí nghiệm sau

    Bước 1: Cho vào cốc thuỷ tinh 4mL dung dịch đặc. Đặt cốc vào chậu nước đá. Thêm tiếp từ từ 8mL dung dịch đặc. Khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh.

    Bước 2: Dàn mỏng 6 gam bông (chứa 90% cellulose) thành lớp mỏng, rộng bằng đáy cốc thuỷ tinh. Cho bông vào cốc. Dùng đũa thuỷ tinh nhấn chìm khỏi bông xuống hỗn hợp acid.

    Bước 3: Đặt cốc vào chậu nước nóng trong khoảng 7 phút.

    Bước 4: Gắp sản phẩm ra khỏi cốc, rửa sạch bằng dung dịch và nước, sau đó ép khô bằng giấy lọc

    a. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ở bước 3

    b. Cho biết ứng dụng của sản phẩm tạo thành

    c. Nếu hiệu suất phản ứng đạt 65% thì khối lượng sản phẩm nitrate hóa (giả sử chỉ có cellulose trinitrate) bằng bao nhiêu gam?

  70. Q 70.

    Ngô và mía là hai nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất ethanol. Tuy nhiên chúng là những loại cây lương thực quan trọng, trong khi cellulose cũng có thể sản xuất ethanol, nhưng cellulose là nguồn nguyên liệu dồi dào, dễ tìm. Tuy giá thành sản xuất ethanol từ cellulose còn cao, xuất phát từ loại nấm được nuôi cấy để tạo cellulase là enzyme xúc tác cho phản ứng thuỷ phân cellulose thành glucose còn tốn kém nhiều về năng lượng, nhưng hướng đi này đang hứa hẹn nhiều viễn cảnh mới ở tương lai.

    a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế ethanol từ cellulose.

    b. Hiện tại, 1 tấn nguyên liệu cellulose khô tạo ra khoảng 240 lít ethanol. Tính hiệu suất của quá trình điều chế. Cho khối lượng riêng của ethanol là 0,79 g/mL.

Answers and explanations are in mode.

Similar Hóa học exams