Đề ôn tập kiểm tra khảo sát Hóa học lớp 12 – Đề 10 và Đề 11
Exam info
- Subject
- Hóa học
- Exam type
- High school
- Questions
- 46
- Duration
- 50 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THPT An Dương
Questions (46)
- Q 1.
Aspirin là một hợp chất sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế theo phản ứng sau:

Salicylic acid Anhydride acetic Aspirin Acetic acid
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
- A.
Cóng thuc phân t'ú cua aspirin la
- B.
1 mol aspirin tac dung tola va 2 mol NaOH trong dung dich.
- C.
Trong môt phân tù aspirin có 5 lién két π.
- D.
Aspirin thuoc loai hop chat huu co tap chuc.
- A.
- Q 2.
Cho bảng nhiệt độ sôi (°C) đo ở áp suất 1 atm như sau:
Công thức chất C₂H₅OH CH₃COOH H₂O CH₃COOC₂H₅ H₂SO₄ Nhiệt độ sôi 78,3 118 100 77 337 Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H₂SO₄ 98%, đựng trong bình cầu có nhánh. Nhiệt độ phản ứng được thiết lập ở 80°C.
Mô hình điều chế và tách ethyl acetate được thực hiện như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?
- A.
H₂SO₄ đặc đóng vai trò vừa là chất xúc tác, vừa là chất hút nước, làm cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều tạo ester, từ đó tăng hiệu suất phản ứng.
- B.
Để tăng hiệu suất tách ethyl acetate khỏi lớp nước trong bình hứng có thể thêm dung dịch NaCl bão hòa.
- C.
Phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol và acetic acid (có mặt H₂SO₄ đặc) được gọi là phản ứng ester hóa.
- D.
Ở 80°C, phần hơi tách ra từ bình cầu có nhánh sang bình hứng chỉ gồm ethyl acetate và nước.
- A.
- Q 3.
Cho các phát biểu sau về tính chất của triolein:
- (a) Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng.
- (b) Triolein phản ứng được với nước bromine.
- (c) Triolein không phản ứng được với NaOH trong dung dịch.
- (d) Triolein hóa tan được Cu(OH)₂ tạo dung dịch màu xanh lam.
Số phát biểu đúng là
- A.
2.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
1.
- Q 4.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?
- A.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
- B.
Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
- C.
Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.
- D.
Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
- A.
- Q 5.
Chất béo (triglyceride) là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho con người, đồng thời là nguyên liệu để tổng hợp nhiều hợp chất cần thiết khác trong cơ thể.
Cho các phát biểu sau:
(1) Thủy phân hoàn toàn chất béo trong môi trường acid luôn thu được glycerol và các acid béo.
(2) Các chất béo chứa chủ yếu gốc acid béo không no thường tồn tại ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.
(3) Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng thuận nghịch, xảy ra chậm trong môi trường kiềm.
(4) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo được dùng để sản xuất xà phòng, glycerol và chế biến thực phẩm.Số phát biểu đúng là
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
- A.
- Q 6.
Công thức của triolein là
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 7.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch , lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
- B.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
- C.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
- D.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
- A.
- Q 8.
Mạch nha là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chế biến bánh, kẹo và được sản xuất bằng phương pháp lên men tinh bột, mầm ngũ cốc,... Thành phần chính của mạch nha là maltose. Maltose được cấu tạo từ hai đơn vị glucose và tồn tại ở hai dạng cấu tạo sau:

(I)

(II)
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân từ maltose có 7 nhóm -OH (alcohol).
(2) Có thể sử dụng nước bromine để phân biệt saccharose và maltose.
(3) Liên kết giữa hai đơn vị glucose trong phân tử maltone là liên kết β-1,4 glycoside.
(4) Dung dịch maltose hòa tan được Cu(OH)₂ ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch xanh lam.Số phát biểu đúng là
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
- A.
- Q 9.
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Fructose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Nhỏ vài giọt dung dịch iodine trong KI vào dung dịch hồ tinh bột: màu xanh xuất hiện; đun nóng, màu xanh biến mất; để nguội, màu xanh xuất hiện trở lại.
(c) Khi đun nóng fructose với AgNO₃/NH₃ dư thu được Ag.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm cellulose và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc α-glucose.Số phát biểu đúng là
- A.
4.
- B.
3.
- C.
5.
- D.
2.
- A.
- Q 10.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thuốc tăng lực sử dụng đường glucose để cơ thể nhanh tiếp nhận được năng lượng.
(b) Glucose và fructose là hai chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo hóa học.
(c) Quá trình sản xuất rượu vang từ quá nho xảy ra phản ứng lên men rượu.
(d) Hiện tượng "hạ đường huyết" của cơ thể là do nồng độ glucose trong máu tăng.Số phát biểu đúng là
- A.
4.
- B.
1.
- C.
3.
- D.
2.
- A.
- Q 11.
Một nonapeptide (E) được sinh tổng hợp trong huyết thanh trong máu, có thể bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid tạo ra 3 phân tử Pro, 2 phân tử Arg, 2 phân tử Phe, 1 phân tử Ser và 1 phân tử Gly. Xử lí bằng enzyme chymotrypsin tạo ra pentapeptide Arg-Pro-Pro-Gly-Phe, tripeptide Ser-Pro-Phe và Arg. Phân tích nhóm đầu và nhóm cuối của peptide cho thấy các amino acid đầu đều giống nhau.
Cho biết trình tự amino acid trong nonapeptide. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì Ser ở vị trí số mấy trong (E)?
- A.
6.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
- A.
- Q 12.
Nicotine là một loại alkaloid tự nhiên được tìm thấy trong cây thuộc họ Cà, chủ yếu trong thuốc lá (nicotine chiếm 0,6 – 3,0% trọng lượng thuốc lá khô). Nicotine có nhiều tác hại đối với cơ thể, nhất là đối với phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh, do đó cần hạn chế sử dụng và phổ biến thuốc lá. Công thức cấu tạo phân tử nicotine như hình bên. Trong phân tử nicotine, nguyên tử N số (1) là amine bậc mấy?

- A.
Bậc I.
- B.
Bậc II.
- C.
Bậc III.
- D.
Bậc IV.
- A.
- Q 13.
Trong công nghiệp, aniline thường được điều chế bằng cách khử hợp chất nào sau đây?
- A.
Benzene.
- B.
Nitrobenzene.
- C.
Phenol.
- D.
Toluene.
- A.
- Q 14.
Cho các phát biểu sau về protein:
(a) Cac protein deu khong tan trong nuoc.
(b) Tương tự như tinh bò, protein chi bi thuý phân bói acid hoac enzyme.
(c) Protein có kha nang tao thanh san pham mau xanh dac trung voi thuoc thu biuret.
(d) Protein hinh thanh san pham ran mau vang voi dung dich dac.Số phát biểu đúng là
- A.
3.
- B.
2.
- C.
4.
- D.
1.
- A.
- Q 15.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
- A.
Ethylamine tan tot trong nuoc.
- B.
Dung dich ethylamine trong nuoc lam quy tim hoa xanh.
- C.
Phan tu ethylamine chua nhom chuc
- D.
Ethylamine tac dung voi nitrous acid o nhiêt do thuong thu duoc muoi diazonium.
- A.
- Q 16.
Phát biểu nào sau đây là bản chất của sự lưu hóa cao su?
- A.
Làm cao su dễ ăn khuôn.
- B.
Giảm giá thành cao su.
- C.
Tạo cầu nối disulfide giữa các mạch phân tử cao su làm chúng tạo mạng không gian.
- D.
Tạo loại cao su nhẹ hơn.
- A.
- Q 17.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vật liệu polymer?
- A.
Tơ là vật liệu được tạo thành từ polypeptide, nên không bền đối với acid hoặc base.
- B.
Cao su là vật liệu polymer thiên nhiên có tính đàn hồi.
- C.
Keo dán có tác dụng gắn 2 bề mặt vật liệu rắn, nhưng không làm thay đổi tính chất của 2 vật liệu ban đầu.
- D.
Chất dẻo là polymer có tính dẻo, trong đó phổ biến là PE, PP, PS,...
- A.
- Q 18.
Arene là những hydrocarbon
- A.
no, mạch hở.
- B.
không no, mạch hở có chứa 1 liên kết .
- C.
có chứa vòng benzen.
- D.
không no, mạch hở có chứa 2 liên kết .
- A.
- Q 19.
Formalin được dùng để bảo quản các mẫu vật sinh học. Formalin là
- A.
dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% formaldehyde.
- B.
dung dịch rất loãng của formaldehyde.
- C.
dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% acetaldehyde
- D.
tên gọi khác của .
- A.
- Q 20.
Vị chua của giấm ăn là do chứa acetic acid. Công thức cấu tạo của acetic acid là
- A.
.
- B.
HCOOH.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 21.
Isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối, ) được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:

Tiến hành thí nghiệm tổng hợp theo các bước sau:
Bước 1: Cho 10 mL alcohol isoamylic () và 20 gam acid acetic băng (rắn) vào bình cầu, thêm tiếp 2 mL dung dịch 98% () và một ít đá bọt vào. Lắp ống sinh hàn để hoàn lưu ester.
Bước 2: Đun nóng hỗn hợp (giữ cho nhiệt độ khoảng ) trong thời gian 60 – 90 phút sau đó để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Đổ hỗn hợp trong bình cầu vào phễu chiết chứa sẵn nước lạnh, chiết lấy lớp chất lỏng chứa ester.
Bước 4: Cho chất lỏng vừa tách vào phễu chiết chứa sẵn dung dịch 1M, lắc đều cho đến khi không còn bọt sủi lên, sau đó chiết được 10,2 mL isoamyl acetate.
- A)
Vai trò chính của dung dịch là loại acid bám dính vào ester.
- B)
Hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate theo thí nghiệm trên là a %. Giá trị của a là 74,7. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
- C)
Ở bước 3, nước lạnh giúp hạ nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng và giảm độ tan của ester trong nước.
- D)
Đá bọt được thêm vào bình cầu trước khi đun giúp hỗn hợp sôi đều và tránh hiện tượng chậm sôi dẫn đến sôi đột ngột (sôi trào mạnh).
- A)
- Q 22.
Methyl salicylate (chất X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được kết hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. X có công thức cấu tạo như sau:

- A)
Công thức phân tử của X là C₇H₆O₃.
- B)
Để sản xuất 8,84 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 3,24 gam methyl salicylate và hiệu suất tính theo salicylic acid là 70%. Giá trị của m là 37,15 tấn.
- C)
X là hợp chất hữu cơ tạp chức chứa đồng thời chức ester và chức alcohol.
- D)
a mol X phản ứng tối đa với 2a mol NaOH.
- A)
- Q 23.
[Cụm Chuyên Môn 2 - Đắk Lắk - 2026] Một nhóm học sinh muốn khảo sát khả năng phân hủy cellulose trong điều kiện hiểu khí ở các nhiệt độ khác nhau. Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: "Cellulose bị phân hủy với xúc tác của enzyme cellulase do vi sinh vật tiết ra, quá trình này phụ thuộc nhiệt độ". Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm:
-
Bước 1: Cho 2,03 gam bông tiệt trùng (chủ yếu chứa cellulose) vào mỗi ống nghiệm.
-
Bước 2: Thêm 5 mL men vi sinh vào mẫu thí nghiệm, chuẩn bị một mẫu tương đương nhưng không có men vi sinh để đối chứng.
-
Bước 3: Tiến hành ủ các mẫu trong 5 ngày ở các nhiệt độ: 25°C, 37°C, 45°C, 55°C.
-
Bước 4: Lọc, rửa sạch, phơi khô và cắn khối lượng bông còn lại.
Kết quả thí nghiệm như bảng sau:
Nhiệt độ (°C) Khối lượng bông còn lại - Mẫu đối chứng (gam) Mẫu có men vi sinh (gam) 25 2,03 1,21 37 2,03 0,81 45 2,03 0,92 55 2,03 1,58 - A)
Giả thuyết đưa ra ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
- B)
Ở tất cả các nhiệt độ, khối lượng bông của mẫu đối chứng không thay đổi cho thấy môi trường nuôi cấy không chứa men vi sinh không làm phân hủy cellulose.
- C)
Trong thí nghiệm trên, nhiệt độ càng cao càng thuận lợi cho quá trình phân hủy cellulose.
- D)
Ở nhiệt độ tối ưu trong thí nghiệm trên, phần trăm khối lượng bông bị phân hủy lớn hơn 60%.
-
- Q 24.
Nicotine là chất gây nghiện và cũng là một chất có khả năng diệt côn trùng. Quá trình tách nicotine từ cây thuốc lá được thực hiện theo các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Ngâm lá thuốc lá trong dung môi hữu cơ, nicotine tan vào dung môi hữu cơ.
Giai đoạn 2: Cho dung dịch HCl vào và khuấy đều, nicotine được chuyển hóa thành muối nicotinium chloride ( ) và tan vào nước.
Giai đoạn 3: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch nước trên, nicotine sẽ tách ra và chìm xuống. Dùng phễu chiết để tách lấy nicotine.
- A)
Thí nghiệm trên được thiết kế dựa trên giả thuyết: "Nicotine có tính base nên có thể dùng phản ứng acid – base để chuyển hóa qua lại giữa dạng tự do và dạng muối, phục vụ cho quá trình chiết tách".
- B)
Trong giai đoạn 2, quá trình chuyển nicotine từ dung môi hữu cơ thành muối tan vào nước tương ứng quá trình chiết lỏng-lỏng.
- C)
Trong giai đoạn 3, muối nicotinium chloride phản ứng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2.
- D)
Kết quả thí nghiệm trên chứng tỏ rằng, ở điều kiện thường, độ tan trong nước của muối nicotinium chloride lớn hơn của nicotine.
- A)
- Q 25.
Thuốc Ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị rối loạn tăng động, giảm chú ý và chứng ngủ rũ. Mỗi viên thuốc ritalin chứa 10 mg methylphenidate hydrochloride được điều chế theo sơ đồ sau:

Để sản xuất 3 triệu hộp thuốc ritalin loại 20 viên/hộp với hiệu suất là 78% tính theo ritalinic acid hydrochloride thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu tấn ritalinic acid hydrochloride? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
- Q 26.
Một loại chất béo có chứa 70% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 24 kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được x bánh xà phòng. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate, biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Tính giá trị của x? (làm tròn kết quả đến phần nguyên).
- Q 27.
Cho các chất: methanol, ethylene glycol, formic aldehyde, glucose, acetic acid, triolein, fructose. Có bao nhiêu chất tác dụng với Cu(OH) trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch?
- Q 28.
Xăng E5 được sản xuất bằng cách phối trộn xăng khoáng RON 92 với ethanol (D = 0,789 g/mL) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95 : 5. Trong công nghiệp, ethanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men tinh bột từ các nguồn nông sản như sắn (khoai mì) hoặc ngô (bắp). Cho bảng thông tin sau:
Nguyên liệu Sắn tươi (khoai mì) Ngô khô (bắp khô) Hàm lượng tinh bột 30% 75% Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình sản xuất ethanol từ sắn tươi đạt 80,0% và từ ngô khô đạt 85,0%. Để điều chế 50 m³ xăng E5, khối lượng sắn tươi cần dùng nhiều hơn khối lượng ngô khô là bao nhiêu tấn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
- Q 29.
Trong công nghiệp sản xuất gương soi và ruột phích, thay vì dùng dung dịch aldehyde độc hại, người ta thường sử dụng phản ứng tráng bạc từ nguyên liệu an toàn hơn là saccharose. Để sản xuất một lô gồm 100 chiếc gương để bàn trang điểm (kích thước 60cm×120cm), người ta cần phủ lên mặt 1 chiếc gương với lớp bạc có khối lượng 0,864 gam. Quy trình được thực hiện bằng cách thủy phân mgam saccharose trong môi trường acid, sau đó trung hòa rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ trong NH₃, đun nóng nhẹ. Giá thiết hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 80%. Tính giá trị của m. (Không làm tròn kết quả ở các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
- Q 30.
Có bao nhiêu công thức cấu tạo của amine bậc 3 ứng với công thức phân tử ?
- Q 31.
Cho salicylic acid (2-hydroxylbenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate dùng làm chất giảm đau (có trong miếng dán giảm đau khi vận động hoặc chơi thể thao).

Phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Công thức phân tử của salicylic acid là C₇H₆O₃.
- B.
Methyl salicylate tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol là 1 : 2.
- C.
1 mol salicylic acid tác dụng hoàn toàn với Na, giải phóng 1 mol H₂.
- D.
Công thức phân tử salicylate là C₈H₈O₃, chứa 5 liên kết π.
- A.
- Q 32.
Ethyl acetate là một ester được sử dụng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ. Một học sinh tiến hành tổng hợp ethyl acetate từ acetic acid và ethanol theo phương trình hóa học sau:
(*)
Sau thí nghiệm, tách các chất hữu cơ ra khỏi nhau rồi tiến hành đo phổ hồng ngoại của từng chất. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết O-H (alcohol) O-H (carboxylic acid) C=O (ester, carboxylic acid) Số sóng (cm⁻¹) 3650-3200 3300-2500 1780-1650 a. Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl acetate, người ta thay H₂SO₄ đặc bằng H₂SO₄ loãng.
b. Bằng phương pháp chiết có thể tách ethyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
c. Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
d. Ở phản ứng (*), H₂O được tạo thành từ H trong nhóm -COOH của acetic acid và nhóm -OH của ethanol.
Số phát biểu đúng là:
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
- A.
- Q 33.
Xà phòng, chất giặt rửa được dùng để loại bỏ các vết bẩn bám trên quần áo, bề mặt các vật dụng.
Cho công thức của muối sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Khi thay thế ion Na⁺ trong muối trên bằng K⁺ thì muối thu được vẫn được dùng làm xà phòng.
- B.
Phần 1 là phần phân cực (ưa nước) và phần 2 là phần không phân cực (kị nước).
- C.
Có thể điều chế muối trên từ phản ứng giữa (C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅ với dung dịch NaOH vừa đủ.
- D.
Muối trên có trong thành phần chính của xà phòng và có tên là sodium stearate.
- A.
- Q 34.
Dầu thực vật (như dầu lạc, dầu vừng, dầu đậu nành) được sử dụng rất phổ biến trong chế biến thức ăn hằng ngày. Thành phần chính của các loại dầu thực vật này thuộc loại hợp chất nào sau đây?
- A.
Carbohydrate.
- B.
Chất béo.
- C.
Protein.
- D.
Hydrocarbon.
- A.
- Q 35.
Quan sát cấu tạo của stearic acid và oleic acid dưới đây:
Stearic acid
Oleic acid

Cho các phát biểu sau:
(1) Stearic acid là chất béo no, oleic acid là chất béo không no.
(2) Oleic acid là acid béo omega-9, có liên kết đôi C=C ở dạng trans.
(3) Hydrogen hóa oleic acid thu được stearic acid.
(4) Stearic acid có nhiệt độ nóng chảy cao hơn oleic acid.Số phát biểu đúng là
- A.
1.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
2.
- A.
- Q 36.
Công thức của tristearin là
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 37.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
- A.
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với trong môi trường kiềm.
- B.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch khi tác dụng với , đun nóng trong môi trường kiềm.
- C.
Đều làm mất màu nước bromine.
- D.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
- A.
- Q 38.
Maltose có nhiều trong mầm lúa mạch, mầm ngô và mầm thóc. Trong công nghiệp, lượng lớn maltose chiết xuất từ các loại mầm ngũ cốc này được ứng dụng chủ yếu để làm gì?
- A.
Sản xuất giấy và tơ sợi nhân tạo.
- B.
Làm nguyên liệu sản xuất bia.
- C.
Tổng hợp chất dẻo và màng bọc thực phẩm.
- D.
Sản xuất thuốc nổ và nhiên liệu sinh học.
- A.
- Q 39.
Trong cơ thể, tinh bột được chuyển hóa thành glucose và glucose cung cấp năng lượng cho tế bào theo phản ứng đơn giản hóa:
Giả thiết năng lượng từ tinh bột chiếm 60% tổng năng lượng thức ăn. Mỗi ngày, một học sinh lớp 12 cần năng lượng 8960 kJ thì nên ăn bao nhiêu gam tinh bột cho phù hợp?
- A.
576 gam.
- B.
311 gam.
- C.
518 gam.
- D.
345 gam.
- A.
- Q 40.
Phát biểu nào sau đây về carbohydrate là đúng?
- A.
Ở dạng mạch vòng, nhóm -OH hemiacetal của glucose phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan, tạo thành methyl glucoside.
- B.
Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là .
- C.
Một phân tử amylose có cấu tạo như sau:

Số liên kết -1,4-glycoside trong phân tử amylose ở trên là 600.
- D.
Amylopectin được cấu tạo từ nhiều đơn vị -glucose liên kết với nhau qua liên kết -1,4-glycoside và -1,6-glycoside hình thành cấu trúc mạch phân nhánh.
- A.
- Q 41.
X là hexapeptide mạch hở, tạo bởi Ala, Gly, Glu và Val, với amino acid đầu N và amino acid đầu C đều là Val. Thủy phân không hoàn toàn X thu được hỗn hợp sản phẩm, trong đó có dipeptide Ala-Val và 2 tripeptide đều có amino acid đầu N là Val. Số công thức cấu tạo có thể có của X là bao nhiêu?
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
- A.
- Q 42.
Amine có công thức cấu tạo:
Tên gọi và bậc của amine này là
- A.
3-methylbutan-4-amine, bậc I.
- B.
2-methylbutan-2-amine, bậc II.
- C.
2-methylbutan-1-amine, bậc II.
- D.
2-methylbutan-1-amine, bậc I.
- A.
- Q 43.
Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây:

(1)
(2)
(3)
(4)
Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?
- A.
Chất (2), chất (3) và chất (4).
- B.
Chất (1) và chất (2).
- C.
Chất (1) và chất (3).
- D.
Chất (1), chất (2) và chất (4).
- A.
- Q 44.
Ở các giá trị pH khác nhau, amino acid sẽ tồn tại ở các dạng khác nhau và có khả năng dịch chuyển về các hướng khác nhau dưới tác dụng của điện trường. Cho các dạng tồn tại của một amino acid X ở các giá trị pH khác nhau dưới đây:

Cho các nhận định sau:
(1) Dạng (1) là dạng cation, dạng (2) là dạng ion lưỡng cực, dạng (3) là dạng anion;
(2) Thứ tự giá trị pH là a < b < c;
(3) pH = a, nếu đặt vào một điện trường, amino acid X sẽ dịch chuyển về phía cực dương (anode);
(4) Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2) và (3) đều có tính chất lưỡng tính.Các nhận định đúng là
- A.
(1), (3), (4).
- B.
(1), (2), (4).
- C.
(1), (2).
- D.
(2), (3).
- A.
- Q 45.
Cho các polymer: polybuta-1,3-diene; polycaproamide; poly(ethylene terephthalate) và poly(methyl methacrylate). Số polymer có chứa chức ester trong phân tử là
- A.
1.
- B.
3.
- C.
4.
- D.
2.
- A.
- Q 46.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- A.
Poly(ethylene terephthalate) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monomer tương ứng.
- B.
Trùng ngưng buta-1,3-diene với styrene có xúc tác, thu được cao su buna-S.
- C.
Tơ cellulose acetate là tơ bán tổng hợp.
- D.
Trùng hợp acrylonitrile thu được tơ olon.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Hóa học exams
Bài tập Hóa học 12 – Este: Khái niệm, cấu tạo, danh pháp, tính chất vật lí và tính chất hóa học, điều chế, ứng dụng
2026 · 47 Q · Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Đề 01+02 – Chuỗi live 100 câu lý thuyết cơ bản hóa hữu cơ
2026 · 100 Q · THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Nội dung ôn tập giữa học kì I môn Hóa học lớp 11 – Trường THPT Ngọc Hồi
2026 · 66 Q · THPT Ngọc Hồi
Ôn thi GKI
2026 · 200 Q · Đại học Quy Nhơn (QNU)
Rung chuông vàng Lớp 11 – Hóa học
2026 · 39 Q · Hà Nội
Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Hóa học lớp 10 năm học 2026-2027
2026 · 74 Q · Hưng Yên