Đề 01+02 – Chuỗi live 100 câu lý thuyết cơ bản hóa hữu cơ
Exam info
- Subject
- Hóa học
- Exam type
- High school
- Questions
- 100
- Duration
- 180 min
- Year
- 2026
- Answers
- AI inferred
- School
- THPT Chuyên Vĩnh Phúc
Questions (100)
- Q 1.
HDPE (High density polyethylene) và LDPE (Low density polyethylene) là các dạng cấu tạo khác nhau của loại polymer nào sau đây?
- A.
Polystyrene.
- B.
Polyisoprene.
- C.
Polypropylene.
- D.
Polyethylene.
- A.
- Q 2.
Chỉ số đường huyết (đóng vai trò quan trọng trong dự báo và điều trị bệnh tiểu đường) cho biết hàm lượng của hợp chất nào sau đây có trong máu?
- A.
Ethanol.
- B.
Saccharose.
- C.
Glucose.
- D.
Protein.
- A.
- Q 3.
Chloroform được dùng làm dung môi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp do có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ. Công thức phân tử của chloroform là
- A.
CH₃Cl.
- B.
CH₂Cl₂.
- C.
CHCl₃.
- D.
CCl₄.
- A.
- Q 4.
Chất giặt rửa tổng hợp có trong bột giặt chủ yếu được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
- A.
Mỡ động vật.
- B.
Dầu mỏ.
- C.
Dầu thực vật.
- D.
Khí thiên nhiên.
- A.
- Q 5.
Trong công nghiệp, phản ứng chuyển hóa heptane thành các alkane mạch nhánh và hydrocarbon mạch vòng đều có 7 nguyên tử carbon được gọi là phản ứng
- A.
oxi hóa hoàn toàn.
- B.
oxi hóa không hoàn toàn.
- C.
cracking.
- D.
reforming.
- A.
- Q 6.
Trên phổ khối lượng (MS) của hydrocarbon không no X xuất hiện một peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 70. X có công thức phân tử nào sau đây?
- A.
C₅H₁₂
- B.
C₄H₈
- C.
C₅H₁₀
- D.
C₆H₆
- A.
- Q 7.
Cho phản ứng giữa glycerol với copper(II) hydroxide:

Phản ứng trên chứng tỏ glycerol có- A.
khả năng tạo phức.
- B.
tính base mạnh.
- C.
tính khử mạnh.
- D.
tính acid mạnh.
- A.
- Q 8.
Ethylene glycol được sử dụng phổ biến làm chất chống đông trong bộ tán nhiệt động cơ ô tô ở các xứ lạnh đồng thời là nguyên liệu quan trọng để tổng hợp nhựa và tơ polyester. Tuy nó có vị ngọt nhưng lại rất độc đối với con người. Công thức phân tử của ethylene glycol là
- A.
C₃H₆O₂
- B.
C₃H₈O₃
- C.
C₂H₆O
- D.
C₂H₆O₂
- A.
- Q 9.
Isoamyl acetate (tinh dầu chuối) dùng làm hương liệu cho thực phẩm, nó được tổng hợp bằng phản ứng hóa học sau: CH₃COOH(l) + HOCH₂CH₂CH(CH₃)₂(l) ⇌ CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂(l) + H₂O(l) Biểu thức tính hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng trên là
- A.
Kc = [CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂]·[H₂O] / [CH₃COOH]·[HOCH₂CH₂CH(CH₃)₂]
- B.
Kc = [CH₃COOH]·[HOCH₂CH₂CH(CH₃)₂] / [CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂]
- C.
Kc = [CH₃COOH]·[HOCH₂CH₂CH(CH₃)₂] / [CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂]·[H₂O]
- D.
Kc = [CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂]·[H₂O] / [CH₃COOH]·[HOCH₂CH₂CH(CH₃)₂]
- A.
- Q 10.
Menthone là thành phần chính của tinh dầu bạc hà, có công thức cấu tạo như sau:

Menthone thuộc loại- A.
ketone không no, đơn chức, mạch vòng.
- B.
aldehyde thơm, đơn chức.
- C.
aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
- D.
ketone no, đơn chức, mạch vòng.
- A.
- Q 11.
"Chất béo là triester của... (1)... với các... (2)... gọi chung là các triglyceride". Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
- A.
glycerol, acid béo.
- B.
methyl alcohol, acid béo.
- C.
ethylene glycol, acid béo.
- D.
glycerol, acetic acid.
- A.
- Q 12.
Cho hợp chất X có công thức cấu tạo như hình bên. Chất X không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?
- A.
HCN.
- B.
Thuốc thử Tollens.
- C.
I₂ trong môi trường kiềm.
- D.
Dung dịch nước Br₂.
- A.
- Q 13.
Phát biểu nào sau đây về methyl acrylate không đúng?
- A.
Methyl acrylate có chứa nhóm chức ester.
- B.
Methyl acrylate có công thức phân tử C₄H₈O₂.
- C.
Methyl acrylate bị thủy phân trong môi trường acid.
- D.
Methyl acrylate bị thủy phân trong môi trường base.
- A.
- Q 14.
Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có cấu tạo gồm
- A.
4 nhóm hydroxy (-OH) và 1 nhóm ketone (C=O).
- B.
5 nhóm hydroxy (-OH) và 1 nhóm ketone (C=O).
- C.
5 nhóm hydroxy (-OH) và 1 nhóm aldehyde (-CHO).
- D.
4 nhóm hydroxy (-OH) và 1 nhóm aldehyde (-CHO).
- A.
- Q 15.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm. Sau đó thêm khoảng 1 mL dung dịch HCl 1 M vào, lắc đều.
- Bước 2: Đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng, đun cách thuỷ trong 10 phút rồi để nguội.
- Bước 3: Thêm từ từ NaHCO₃ vào ống nghiệm sau bước 2 đến khi ngừng sủi bọt khí.
- Bước 4: Cho khoảng 2 mL dung dịch thu được sau bước 3 vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ (được điều chế bằng cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO₄ 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Sau đó đặt ống nghiệm trong cốc thuỷ tinh chứa nước nóng khoảng 5 phút.
Phát biểu nào sau đây phù hợp với thí nghiệm?
- A.
Ở bước 3, thêm từ từ NaHCO₃ vào để phản ứng với saccharose.
- B.
Ở bước 4, hỗn hợp phản ứng chuyển dần từ màu xanh lam sang màu đỏ gạch.
- C.
Ở bước 2, sản phẩm thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
- D.
Dung dịch thu được sau bước 3 có chứa glucose và fructose (do saccharose thủy phân) nên oxi hóa được thuốc thử Tollens để tạo thành kết tủa bạc kim loại.
- Q 16.
Hoạt động nào dưới đây không phải là ứng dụng của phương pháp chiết lỏng – rắn?
- A.
Nấu rượu gạo.
- B.
Pha trà xanh.
- C.
Pha cà phê phin.
- D.
Ngâm rượu thuốc.
- A.
- Q 17.
Có bao nhiêu công thức cấu tạo thuộc loại ester ứng với công thức phân tử C₅H₁₀O₂?
- A.
8.
- B.
7.
- C.
9.
- D.
6.
- A.
- Q 18.
Ester X là một trong các pheromone "báo động" được ong tiết ra để cảnh báo các con ong khác trong đàn về mối nguy hiểm và kêu gọi tập trung tấn công kẻ xâm nhập. Hợp chất này có công thức cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau:- (a). X thuộc loại ester no, đơn chức, có công thức phân tử là C₇H₁₄O₂.
- (b). X bị thuỷ phân trong môi trường acid và môi trường base.
- (c). Tạo được liên kết hydrogen mạnh với nước.
- (d). Tổng hợp được trong phòng thí nghiệm từ acetic acid và 2-methybutanol.
Số nhận định đúng là
- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1
- Q 19.
Cho hỗn hợp các alkane sau : pentane (sôi ở 36 °C), heptane (sôi ở 98 °C), octane (sôi ở 126 °C), nonane (sôi ở 151 °C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
- A.
Kết tinh.
- B.
Chưng cất.
- C.
Chiết.
- D.
Thăng hoa.
- A.
- Q 20.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại ester?
- A.
CH₃CHO.
- B.
CH₃COOH.
- C.
CH₃COOC₂H₅.
- D.
C₂H₅OH.
- A.
- Q 21.
Carbohydrate nào sau đây chỉ tồn tại cấu tạo mạch vòng?
- A.
Maltose.
- B.
Fructose.
- C.
Saccharose.
- D.
Glucose.
- A.
- Q 22.
Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu được pha chế từ cồn công nghiệp có lẫn methanol. Công thức phân tử của methanol là
- A.
C₂H₅OH.
- B.
C₃H₇OH.
- C.
C₂H₄(OH)₂.
- D.
CH₃OH.
- A.
- Q 23.
Cho tetrapeptide Ala-Ala-Gly-Gly vào ống nghiệp chứa Cu(OH)₂ trong môi trường NaOH, sau phản ứng trong ống nghiệm xuất hiện màu
- A.
xanh lam.
- B.
tím.
- C.
vàng.
- D.
đỏ gạch.
- A.
- Q 24.
Tinh bột và cellulose là các polymer thiên nhiên. Con người có thể tiêu hóa tinh bột nhưng không thể tiêu hóa cellulose. Nguyên nhân của sự khác biệt này là do
- A.
cách liên kết giữa các đơn vị mắt xích ở mỗi loại phân tử.
- B.
phân tử cellulose không phân nhánh.
- C.
số đơn vị mắt xích trong các phân tử tinh bột và cellulose là khác nhau.
- D.
phần trăm khối lượng carbon trong cellulose lớn hơn so với tinh bột.
- A.
- Q 25.
Amine nào dưới đây là amine bậc hai?
- A.
CH₃CH₂NH₂.
- B.
(CH₃)₃N.
- C.
C₆H₅NH₂.
- D.
CH₃NHCH₃.
- A.
- Q 26.
Ester nào dưới đây có tên gọi là methyl acetate?
- A.
HCOOCH₃.
- B.
HCOOC₂H₅.
- C.
CH₃COOC₂H₅.
- D.
CH₃COOCH₃.
- A.
- Q 27.
Chọn phát biểu đúng.
- A.
Glucose bị khử bởi dung dịch AgNO₃ trong NH₃.
- B.
Saccharose làm mất màu nước bromine.
- C.
Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.
- D.
Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh.
- A.
- Q 28.
Hợp chất carbohydrate nào sau đây có nhiều nhất trong mật ong?
- A.
Fructose.
- B.
Saccharose.
- C.
Glucose.
- D.
Maltose.
- A.
- Q 29.
Cho phản ứng sau: CH₃COCH(CH₃)₂ + I₂ + NaOH ⟶ X + CHI₃ + NaI + H₂O. Chất X là
- A.
HCOONa.
- B.
CH₃CH₂COONa.
- C.
CH₃COONa.
- D.
(CH₃)₂CHCOONa.
- A.
- Q 30.
Tryptophan là amino acid thiết yếu có tác dụng duy trì cân bằng nitrogen cho cơ thể và là tiền chất của serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh điều chỉnh cảm giác thèm ăn, cơn buồn ngủ và trạng thái tâm lý. Tryptophan có công thức cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây sai?- A.
Tryptophan là hợp chất có tính lưỡng tính.
- B.
Tryptophan là một α-amino acid
- C.
Tryptophan là amino acid mà cơ thể không thể tự tổng hợp được.
- D.
Tryptophan có công thức phân tử C₁₁H₁₀N₂O₂.
- A.
- Q 31.
Cho X, Y, Z và T là các chất khác nhau trong số bốn chất: CH₃COOH, C₂H₅OH, CH₃CHO, HCOOH và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi 78,3 100,8 21,0 118,0 pH(dung dịch 0,001M) 7,00 3,47 7,00 3,88 Cho các phát biểu sau:
- (a) Chất X và chất Y có khả năng phản ứng với NaHCO₃ giải phóng khí.
- (b) Chất Z tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử Z với nhau.
- (c) Ở điều kiện thường (25°C), các chất trên tồn tại ở trạng thái lỏng.
- (d) Trong công nghiệp, chất X có thể được điều chế từ phản ứng hydrate hóa ethylene.
Số nhận định đúng là
- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1
- Q 32.
Phản ứng với thuốc thử Tollens (phản ứng tráng bạc) thể hiện tính chất của nhóm chức nào trong phân tử propanal?
- A.
–CHO.
- B.
–COOH.
- C.
–C₂H₅.
- D.
–OH.
- A.
- Q 33.
Polypropylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
- A.
CH₂=CH₂.
- B.
CH₂=CH–Cl.
- C.
CH₂=CH–CH₃.
- D.
CH₃–CH₂–Cl.
- A.
- Q 34.
Poly(vinyl chloride) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
- A.
CH₂=CH₂.
- B.
CH₂=CH–Cl.
- C.
CH₂=CH–CH₃.
- D.
CH₃–CH₂–Cl.
- A.
- Q 35.
Hình dưới đây minh họa một số dụng cụ thí nghiệm với kí hiệu tương ứng:

Kí hiệu nào ứng với dụng cụ phễu chiết?- A.
(I).
- B.
(II).
- C.
(IV).
- D.
(III).
- A.
- Q 36.
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
- A.
C₆H₅NH₂.
- B.
(CH₃)₃N.
- C.
CH₃NH₂.
- D.
CH₃NHCH₃.
- A.
- Q 37.
Amine nào sau đây là amine bậc ba?
- A.
C₆H₅NH₂.
- B.
(CH₃)₃N.
- C.
CH₃NH₂.
- D.
CH₃NHCH₃.
- A.
- Q 38.
Khi nghiên cứu về phản ứng điều chế ethyl acetate từ cồn 90 và acetic acid với sự có mặt của dung dịch H₂SO₄ đặc, một nhóm học sinh muốn khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến khối lượng ester thu được sau cùng một thời gian phản ứng. Nhóm học sinh dự định thực hiện ba thí nghiệm lần lượt ở ba nhiệt độ 50 °C, 60 °C và 70 °C. Khi xây dựng kế hoạch thí nghiệm, nhóm thảo luận về một số yếu tố sau:
- (1) Thời gian tiến hành phản ứng.
- (2) Nồng độ, thể tích ban đầu của các chất phản ứng và dung dịch H₂SO₄ đặc.
- (3) Màu sắc của hỗn hợp trong quá trình phản ứng.
- (4) Nhiệt độ tiến hành phản ứng.
Những yếu tố nào trong số các yếu tố ở trên cần được thiết lập giống nhau ở cả ba thí nghiệm?
- A.
(1), (2).
- B.
(2), (3).
- C.
(1), (4).
- D.
(3), (4).
- Q 39.
Phát biểu nào sau đây không đúng về protein?
- A.
Protein trong lòng trắng trứng có phản ứng màu biuret.
- B.
Protein đơn giản tạo nên từ các gốc β- hoặc γ-amino acid.
- C.
Trong thành phần protein luôn có nguyên tố nitrogen.
- D.
Protein bị thủy phân bởi acid hoặc base.
- A.
- Q 40.
Công thức cầu tạo thu gọn nào sau đây là của propane?
- A.
CH₃–CH=CH₂.
- B.
CH₃–CH₂–CHO.
- C.
CH₃–CH₂–CH₃.
- D.
CH₃–CH₂–CH₂–CH₃.
- A.
- Q 41.
Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây là của butane?
- A.
CH₃–CH₂–CH=CH₂.
- B.
CH₃–CH₂–CH₂–CHO.
- C.
CH₃–CH₂–CH₂–CH₃.
- D.
CH₃–CH₂–CH₃.
- A.
- Q 42.
Chất béo X có trong thành phần dầu đậu nành. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được các sản phẩm hữu cơ Y, Z, T theo phương trình hóa học sau:

Cho biết chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa. Cho các phát biểu sau:- (a) Hợp chất Y có tên gọi là glycerol.
- (b) Trên mỗi phổ hồng ngoại của chất X và chất Y đều có tín hiệu đặc trưng cho các liên kết C=O và O – H.
- (c) Do X chứa gốc acid béo không no nên chất béo thu được khi hydrogen hóa hoàn toàn X thuộc loại chất béo no (chỉ chứa gốc acid béo no).
- (d) Chất Z và chất T đều có tính chất giặt rửa do các chất này đều có phần kị nước và phần ưa nước.
Số nhận định đúng là
- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1
- Q 43.
Cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C₆H₁₀O₅)ₙ. Tinh bột gồm hai thành phần là amylose và amylopectin. Thủy phân hoàn toàn cellulose và tinh bột trong môi trường acid đun nóng, thu được glucose theo phương trình hóa học sau: (C₆H₁₀O₅)ₙ + nH₂O nC₆H₁₂O₆ (1)
Cho các phát biểu sau:- (a) Cellulose và tinh bột đều là polymer tự nhiên (polymer thiên nhiên).
- (b) Phản ứng thủy phân cellulose và tinh bột theo phương trình (1) là phản ứng tăng mạch polymer.
- (c) Vì cellulose và tinh bột đều có công thức chung là (C₆H₁₀O₅)ₙ nên phân tử khối của cellulose và tinh bột đều bằng nhau.
- (d) Cellulose và amylopectin đều cấu tạo từ các đơn vị glucose liên kết với nhau bằng các liên kết glycoside nên chúng đều có cấu tạo mạch polymer phân nhánh.
Số nhận định đúng là
- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1
- Q 44.
Phản ứng ester hoá điều chế ethyl pentanoate được biểu diễn bằng sơ đồ: X + Y ⇌ ethyl pentanoate + H₂O. Biết rằng ethyl pentanoate có công thức cấu tạo là CH₃CH₂CH₂CH₂COOCH₂CH₃. X và Y là các chất
- A.
Ethanol và pentanoic acid.
- B.
Ethane và pentanoic acid.
- C.
Ethanoic acid và pentan-1-ol.
- D.
Ethene và pentan-1-ol.
- A.
- Q 45.
Bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra từ dầu thực vật (chất béo không no ở dạng lỏng) nhờ thực hiện quá trình
- A.
chưng cất thường.
- B.
xà phòng hóa.
- C.
cô cạn.
- D.
hydrogen hóa.
- A.
- Q 46.
Thuỷ phân ester đơn chức mạch hở X có công thức phân tử C₅H₈O₂ trong môi trường acid thu được hai chất hữu cơ Y và Z.
- Cả X, Y, Z đều không phản ứng với thuốc thử Tollens.
- Cả Y và Z đều không làm nhạt màu nước bromine.
Cho các cấu tạo sau:

Công thức cấu tạo của ester X là
- A.
(1).
- B.
(2).
- C.
(3).
- D.
(4).
- Q 47.
Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong polymer như hình sau:
Tên monomer tương ứng tạo polymer này là- A.
ethyl chloride.
- B.
vinyl chloride.
- C.
propyl chloride.
- D.
butyl chloride.
- A.
- Q 48.
Trong điều kiện thích hợp, hydrate hóa alkene nào sau đây chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
- A.
2-methylbut-1-ene.
- B.
Propene.
- C.
But-2-ene.
- D.
2-methylbut-2-ene.
- A.
- Q 49.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo là
- A.
ethanamine.
- B.
methylamine.
- C.
ethylamine.
- D.
methanamine.
- A.
- Q 50.
Khi đốt cháy vật liệu có chứa nitrogen (như len, nhựa, tơ sợi tổng hợp) sẽ sinh ra khói có thể chứa chất X rất độc hại. X là
- A.
.
- B.
NO.
- C.
HCN.
- D.
.
- A.
- Q 51.
Chất X có công thức phân tử . Biết:
Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là- A.
và .
- B.
và .
- C.
và .
- D.
và .
- A.
- Q 52.
Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.

Cho các phát biểu sau:- (1) Ethambutol có công thức phân tử là .
- (2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
- (3) Ethambutol có phản ứng với theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2.
- (4) Ethambutol có phản ứng với nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
- (5) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Số nhận định đúng là
- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1
- Q 53.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tinh bột và cellulose?
- A.
Đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
- B.
Đều được tạo từ các đơn vị -glucose.
- C.
Đều thuộc loại polysaccharide.
- D.
Đều bị thủy phân trong môi trường acid khi đun nóng.
- A.
- Q 54.
Trong các chất sau đây, chất nào là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 55.
Valine () là một amino acid thường được dùng để hỗ trợ điều trị rối loạn chuyển hoá, bệnh gan, suy nhược cơ thể,... Tên thay thế của valine là
- A.
2-amino-3-methylbutanoic acid.
- B.
4-methyl-2-amino-butanoic acid.
- C.
2-aminopentanoic acid.
- D.
2-amino-4-methylbutanoic acid.
- A.
- Q 56.
Glucosamine được coi là monomer của chitosan và thường sử dụng ở hai dạng phổ biến như glucosamine hydrochloride và glucosamine sulfate. Một nhóm học sinh tìm hiểu phương pháp điều chế glucosamine hydrochloride từ nguyên liệu có sẵn tại địa phương gồm: than hoạt tính từ vỏ gáo dừa, vỏ tôm, xương lợn, da trâu. Nguyên liệu phù hợp nhất trong các nguyên liệu trên để điều chế glucosamine hydrochloride là
- A.
vỏ tôm sấy khô.
- B.
than hoạt tính từ vỏ gáo dừa.
- C.
xương lợn khô.
- D.
da trâu sấy khô.
- A.
- Q 57.
Giải thích nào sau đây về các hiện tượng trong thực tế là không đúng?
- A.
Khi chế biến giấm ăn bằng phương pháp lên men rượu, cần sử dụng rượu chứa ethanol có nồng độ trên 40 % Vol để đạt hiệu suất cao.
- B.
Xà phòng có tính chất giặt, rửa là do phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành các hạt nhỏ và phân tán vào nước.
- C.
Nước đun quá bồ kết do có chứa saponin là chất giặt rửa tự nhiên nên dùng để gội sạch đầu.
- D.
Giấm ăn có chứa acetic acid nên có thể dùng để loại bỏ chất cặn vôi trong bình đun nước, vách kính, gương nhà tắm.
- A.
- Q 58.
Cho số liệu về nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của ba dẫn xuất hydrocarbon có cùng carbon như bảng sau:
Chất Nhiệt độ sôi (°C) Độ tan ở 25 °C (g/100g nước) CH_{3}CH_{2}OH 78,3 ∞ CH_{3}CHO 20,2 ∞ CH_{3}-COOH 117,9 ∞ Phân tích số liệu ở bảng trên, một học sinh có các nhận định sau, hãy cho biết nhận định nào không đúng?
- A.
Acetic acid có nhiệt độ sôi cao hơn ethanol do liên kết hydrogen giữa các phân tử acetic acid bền vững hơn so với liên kết hydrogen giữa các phân tử ethanol.
- B.
Cả ba chất đều tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
- C.
Do acetaldehyde không có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn ethanol và acetic acid.
- D.
Cả ba chất đều là chất lỏng ở điều kiện thường.
- A.
- Q 59.
Nhóm học sinh tìm hiểu quá trình tách riêng hai chất trong hỗn hợp dung môi X gồm dichloromethane và chloroform với giả thuyết đưa ra là “Tất cả các chất hữu cơ có sự khác nhau về nhiệt độ sôi đều có thể tách riêng ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp chưng cất thường”. Các thông số vật lí tìm hiểu được ở bảng sau:
Chất Pha Nhiệt độ sôi (°C) Khối lượng riêng (g.mL^{-1}) Độ hòa tan trong nước (g/L, 25 °C) Dichloromethane Lỏng 39,6 1,32 17,5 Chloroform Lỏng 61,2 1,48 8,2 Để thực hiện thí nghiệm, nhóm học sinh tiến hành với dụng cụ như hình bên.
- Cho 500 mL hỗn hợp X vào bình cầu có nhánh, thêm vài viên đá bọt vào đáy bình cầu. Mở nước cho chảy qua ống sinh hàn
- Đun nóng hỗn hợp đến sôi, quan sát nhiệt độ trên nhiệt kế để điều chỉnh nhiệt độ nguồn nhiệt phù hợp.
Cho các phát biểu sau:
- (a) Do dichloromethane và chloroform có khối lượng riêng khác nhau nên có thể dùng phễu chiết để tách riêng hai chất trong hỗn hợp dung môi X.
- (b) Giả thuyết nhóm học sinh đưa ra là đúng.
- (c) Tại khoảng nhiệt kế chỉ 40 °C, chất lỏng ở bình hứng chứa phần lớn là dichloromethane.
- (d) Đá bọt có vai trò giữ ổn định quá trình sôi của chất lỏng và giúp chất lỏng sôi đều.
Số nhận định đúng là

- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1
- Q 60.
Chất có phản ứng tạo iodoform là
- A.
CH₃CH₂CHO.
- B.
HCOOCH₃.
- C.
CH₃COCH₂CH₃.
- D.
HCOOH.
- A.
- Q 61.
Tiến hành thí nghiệm sau: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm chứa Cu(OH)₂ và lắc đều ở nhiệt độ thường. Sau khi kết thúc phản ứng, thấy có hiện tượng kết tủa tan và tạo dung dịch màu xanh lam. Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose có tính chất của
- A.
aldehyde.
- B.
carboxylic acid.
- C.
polyalcohol.
- D.
amine.
- A.
- Q 62.
Hydrocarbon nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO₄ ở nhiệt độ thường?
- A.
Benzene.
- B.
Ethene.
- C.
Ethane.
- D.
Methane.
- A.
- Q 63.
Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là
- A.
C₂H₅COOC₂H₅.
- B.
CH₃COOC₂H₅.
- C.
C₂H₅COOC₆H₅.
- D.
C₂H₅COOC₂H₅.
- A.
- Q 64.
Cho biết công thức cấu tạo và nhiệt độ sôi tương ứng của các alcohol sau:

Cho những phát biểu sau về các alcohol trên:
(1) X và Y là alcohol bậc một, Z là alcohol bậc hai và T là alcohol bậc ba.
(2) Bốn alcohol trên là đồng phân cấu tạo của nhau.
(3) Có thể dựa vào phương pháp chưng cất phân đoạn để tách riêng từng chất X, Y, Z, T ra khỏi hỗn hợp.
(4) Bốn alcohol trên đều là chất lỏng ở điều kiện thường.
(5) Nhiệt độ sôi của các chất trên khác nhau nguyên nhân chủ yếu do liên kết hydrogen giữa các phân tử là khác nhau.
Số nhận định đúng là- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1
- A.
- Q 65.
“Alcohol là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm ...(1)... liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no”.
Nội dung thích hợp trong chỗ trống (1) là- A.
carbonyl.
- B.
amino.
- C.
hydroxy.
- D.
carboxyl.
- A.
- Q 66.
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?
- A.
C₃H₇OH.
- B.
CH₃COOCH₃.
- C.
C₂H₅COOH.
- D.
CH₃COOH.
- A.
- Q 67.
HCOOCH₃ được sử dụng làm dung môi hoà tan cellulose acetate, làm chất tạo bọt và chất xông hơi diệt khuẩn trong nông nghiệp. Tên thay thế của HCOOCH₃ là
- A.
methyl formate.
- B.
methyl acetate.
- C.
methyl methanoate.
- D.
ethyl formate.
- A.
- Q 68.
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
- A.
(C₁₇H₃₅COO)₂Ca.
- B.
C₁₅H₃₁COONa.
- C.
C₁₇H₃₅COOK.
- D.
CH₃[CH₂]₁₁C₆H₄SO₃Na.
- A.
- Q 69.
Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega-3.
(b) Xà phòng hóa hoàn toàn 170,8 kg triglyceride X bằng NaOH thu được 176,4 kg muối.
(c) Triglyceride X công thức phân tử C₅₅H₉₈O₆.
(d) Triglyceride X làm mất màu dung dịch bromine.
Số nhận định đúng là- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1
- A.
- Q 70.
Chất nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β-glucose liên kết với nhau?
- A.
Tinh bột.
- B.
Cellulose.
- C.
Maltose.
- D.
Saccharose.
- A.
- Q 71.
Đun nóng hỗn hợp gồm bromoethane và potassium hydroxide trong ethanol sản phẩm hữu cơ thu được:
- A.
CH=CH.
- B.
CH₃-CH₂-OH.
- C.
CH₂=CH₂.
- D.
CH₃-OH.
- A.
- Q 72.
Glucose bị lên men tạo thành các sản phẩm khác nhau, tùy thuộc vào loại enzyme có trong men được sử dụng. Các phản ứng xảy ra như sau: (1) C₆H₁₂O₆ --enzyme--> 2X + 2Y. (2) C₆H₁₂O₆ --enzyme--> 2Z.
Phát biểu nào sau đây đúng?- A.
Hợp chất Z là phân tử hữu cơ tạp chức, dung dịch của Z có khả năng làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
- B.
Cả hai quá trình lên men (1) và (2) đều sinh ra khi CO₂ thoát ra khỏi hệ phản ứng.
- C.
Hợp chất X thu được ở quá trình (1) có khả năng hòa tan Cu(OH)₂ ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.
- D.
Fructose không thể tham gia các quá trình lên men (1) và (2) do phân tử chỉ chứa nhóm chức ketone thay vì nhóm chức aldehyde.
- A.
- Q 73.
Ester nào sau đây được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm carboxylic acid và alcohol với xúc tác là H₂SO₄ đặc?
- A.
CH₃COOC(CH₃)=CH₂.
- B.
CH₃COOCH=CH₂.
- C.
CH₃COOC₂H₅.
- D.
CH₃COOC₆H₅.
- A.
- Q 74.
Ethanal không tham gia phản ứng nào sau đây?
- A.
Phản ứng khử bằng NaBH₄ hoặc LiAlH₄.
- B.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
- C.
Phản ứng thủy phân.
- D.
Phản ứng tạo iodoform.
- A.
- Q 75.
Acid béo tạo nên chất béo thường là các monocarboxylic acid có mạch carbon...(1)...với số nguyên tử carbon trong phân tử là ...(2)... (thường từ 12 đến 24 nguyên tử C). Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1), (2) là
- A.
vòng, số chẵn.
- B.
không phân nhánh, số chẵn.
- C.
phân nhánh, số chẵn.
- D.
hở, số lẻ.
- A.
- Q 76.
Hộp bã mía đang trở thành một "giải pháp xanh" phổ biến nhằm thay thế cho hộp xốp và các loại hộp nhựa dùng một lần trong ngành dịch vụ ăn uống. Để sản xuất loại hộp này, phần bã xơ thu được sau khi ép lấy nước mía sẽ được làm sạch, nghiền nhỏ thành bột giấy, sau đó phối trộn với nước và đưa vào máy ép khuôn định hình dưới nhiệt độ và áp suất cao. Các sản phẩm hộp bã mía được đánh giá cao vì sự an toàn khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nóng, có thể sử dụng trong lò vi sóng và đặc biệt là khả năng phân hủy sinh học trong môi trường tự nhiên. Cho các phát biểu sau:
(a) Do phân tử cấu tạo nên bã mía chứa nhiều nhóm chức hydroxyl (-OH) phân cực mạnh, hộp bã mía thô sẽ có tính ưa nước, dễ bị ngấm ẩm và mềm rã khi đựng thức ăn lỏng.
(b) Quá trình hộp bã mía tự phân hủy khi bị vùi trong đất ẩm thực chất là quá trình các vi sinh vật tiết ra enzyme xúc tác cho phản ứng thủy phân các liên kết β-1,4-glycoside, phá vỡ cấu trúc của polymer.
(c) Hộp bã mía dễ bị biến dạng và nóng chảy khi đựng thức ăn quá nóng hoặc quay trong lò vi sóng.
(d) Thành phần hóa học chủ yếu của hộp bã mía là saccharose.
Số nhận định đúng là- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1
- A.
- Q 77.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alcohol thơm ứng với công thức phân tử C₈H₁₀O?
- A.
3.
- B.
4.
- C.
6.
- D.
5
- A.
- Q 78.
Cấu tạo của phân tử maltose gồm
- A.
một gốc β-glucose và một gốc α-fructose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,2-glycoside.
- B.
hai gốc α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
- C.
một gốc α-glucose và một gốc β-fructose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.
- D.
hai gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.
- A.
- Q 79.
Trong 4 chất sau đây, chất nào có vạch phổ ở 1700 cm⁻¹ (ứng với vạch phổ đặc trưng của nhóm carbonyl)?
- A.
Methanol.
- B.
Methane.
- C.
Chloroform.
- D.
Acetone.
- A.
- Q 80.
Cho các phát biểu sau:
(1) Propane và butane được sử dụng làm khí đốt;
(2) Ethene và propene được sử dụng để tổng hợp polymer;
(3) Acetylene được sử dụng làm nhiên liệu cho đèn xì oxygen-acetylene;
(4) Styrene được sử dụng tổng hợp polymer;
(5) Toluene được sử dụng tổng hợp thuốc nổ.
Số phát biểu đúng là- A.
5.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
- A.
- Q 81.
Có ba ống nghiệm (1), (2), (3) chứa riêng biệt ba hoá chất sau: ethanol, glycerol, phenol (không theo thứ tự). Một học sinh tiến hành thí nghiệm để nhận biết các chất trên, thu được kết quả như ở bảng sau đây:
(1) (2) (3) H_{2}O Tan tốt Ít tan Tan tốt Dung dịch bromine Không có hiện tượng gì xảy ra Kết tủa trắng Không có hiện tượng gì xảy ra Cu(OH)_{2} Tạo phức xanh lam đậm Không tạo phức Không tạo phức Thứ tự hoá chất trong các ống nghiệm (1), (2), (3) lần lượt là
- A.
ethanol, glycerol, phenol.
- B.
glycerol, ethanol, phenol.
- C.
glycerol, phenol, ethanol.
- D.
phenol, glycerol, ethanol.
- A.
- Q 82.
Menthol và menthone (có cấu tạo như hình bên) là thành phần chính có trong tinh dầu bạc hà, chúng tạo nên mùi thơm đặc trưng và cảm giác mát lạnh.
Phát biểu nào sau đây đúng?- A.
Đun nóng menthol với HSO đặc ở 170 °C thu được alkene tương ứng.
- B.
Khử menthone bằng LiAlH thu được menthol.
- C.
Menthone có phản ứng với I/NaOH tạo kết tủa màu vàng.
- D.
Hai chất menthol và menthone là đồng phân của nhau.
- A.
- Q 83.
Trong công nghiệp sản xuất đường ăn, người ta tách lấy đường saccharose từ nước ép thân cây mía bằng phương pháp nào?
- A.
Kết tinh.
- B.
Chưng cất.
- C.
Sắc kí.
- D.
Chiết.
- A.
- Q 84.
Catechin là một chất kháng oxi hoá mạnh, ức chế hoạt động của các gốc tự do nên có khả năng phòng chống bệnh ung thư, nhồi máu cơ tim. Công thức cấu tạo của catechin cho như hình dưới:

Phát biểu nào sau đây không đúng?- A.
Phân tử catechin có 4 nhóm -OH phenol.
- B.
Catechin có phân tử khối là 290.
- C.
Công thức phân tử của catechin là CHO.
- D.
Catechin phản ứng được với dung dịch NaOH.
- A.
- Q 85.
Đun hỗn hợp methanol và ethanol với dung dịch sulfuric acid đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được số ether khác nhau là
- A.
1.
- B.
2.
- C.
3.
- D.
4.
- A.
- Q 86.
Chất hữu cơ X có công thức phân tử CHO, trên phổ IR có thấy tín hiệu (cm). Cho X vào dung dịch NaOH (loãng, dư), thấy hỗn hợp tách thành 2 lớp riêng biệt; sau đó đun nhẹ vài phút thấy tạo thành dung dịch không màu, đồng nhất. Vậy X có thể là chất nào sau đây?
- A.
HCOOCH.
- B.
CHCOOH.
- C.
HOCHCHOH.
- D.
HOCHCHO.
- A.
- Q 87.
Ethyl acetate (EA) là dung môi hữu cơ phổ biến, ứng dụng rộng rãi nhất trong sơn, mực in, keo dán nhờ đặc tính bay hơi nhanh và mùi dễ chịu. Nó còn dùng trong dược phẩm (chiết xuất), thực phẩm (khử caffeine, hương liệu), mỹ phẩm (sơn móng tay) và ngành bảo quản côn trùng nghiên cứu. Ethyl acetate có công thức cấu tạo là
- A.
CHCOOCH.
- B.
HCOOCH.
- C.
HCOOCH.
- D.
CHCOOCH.
- A.
- Q 88.
Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3?
- A.
(hình)
- B.
(hình)
- C.
(hình)
- D.
(hình)
- A.
- Q 89.
Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất hữu cơ:
Công thức cấu tạo của Z là- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 90.
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử với dung dịch thu được . Công thức cấu tạo của X là
- A.
.
- B.
.
- C.
.
- D.
.
- A.
- Q 91.
Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, ...(1)... trong nước, ...(2)... được trong một số dung môi hữu cơ như: xăng, dầu hoá,...Các cụm từ phù hợp với các khoảng trống (1) và (2) lần lượt là:
- A.
"không tan" và "nhưng tan"
- B.
"tan" và "nhưng không tan"
- C.
"không tan" và "cũng không tan"
- D.
"tan" và "đồng thời tan".
- A.
- Q 92.
Thí nghiệm nào sau đây tạo ra sản phẩm là thành phần chính dùng để sản xuất xà phòng?
- A.
Cho 3 mL dung dịch 0,1 M vào ống nghiệm chứa 3 mL dung dịch 0,2 M.
- B.
Đun nóng hỗn hợp 3 gam tripalmitin và 5 mL dung dịch 0,2 M.
- C.
Đun nóng hỗn hợp 3 mL ethyl butyrate và 5 mL dung dịch 0,2 M.
- D.
Đun nóng hỗn hợp 3 mL isoamyl acetate và 5 mL dung dịch sulfuric acid 0,1 M.
- A.
- Q 93.
Phản ứng giữa với (xúc tác đặc, đun nóng) là phản ứng
- A.
xà phòng hóa.
- B.
ester hóa.
- C.
thủy phân.
- D.
trùng hợp.
- A.
- Q 94.
X là ester tạo nên mùi thơm của hoa nhài. Xà phòng hóa hoàn toàn chất X bằng dung dịch thu được benzyl alcohol và sodium acetate. Phát biểu nào sau đây đúng?
- A.
Trong phân tử X có một vòng benzene.
- B.
X là ester no, đơn chức, mạch hở.
- C.
X tác dụng với theo tỉ lệ 1 : 2.
- D.
Công thức phân tử của X là .
- A.
- Q 95.
"Chất béo là các triester của...(1)... với các...(2)..., gọi chung là các triglyceride". Nội dung phù hợp trong các vị trí (1), (2) lần lượt là
- A.
glycerol, carboxylic acid.
- B.
ethylene glycol, acid béo.
- C.
glycerol, acid béo.
- D.
ethylene glycol, carboxylic acid.
- A.
- Q 96.
Trong một nhà máy sản xuất đường saccharose, sau một số giai đoạn xử lí thu được đường ẩm (chỉ gồm saccharose và 1,40% nước theo khối lượng). Đường ẩm được đưa vào thiết bị sấy cho tiếp xúc với dòng không khí nóng (chứa 0,80 % nước theo khối lượng). Tỉ lệ khối lượng không khí nóng : đường ẩm là 3 : 1. Trong quá trình sấy, chỉ xảy ra sự bay hơi của nước từ đường ẩm vào dòng không khí nóng. Sau khi sấy, dòng không khí nóng thoát ra khỏi thiết bị chứa 1,25% nước theo khối lượng và thu được đường chứa a. % nước theo khối lượng. Xác định giá trị của a (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm trong kết quả cuối cùng tới hàng phần trăm).
- A.
3,36.
- B.
3,33.
- C.
3,34.
- D.
3,35.
- A.
- Q 97.
Một học sinh tiến hành tổng hợp ethyl butyrate (thành phần chính tạo mùi dừa) từ butyric acid và ethanol theo phương trình hóa học sau:
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của butyric acid, ethanol và ethyl butyrate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:Liên kết O-H (alcohol) O-H (carboxylic acid) C=O (ester, carboxylic acid) Số sóng (cm^{-1}) 3650 – 3200 3300 – 2500 1780 – 1650 Cho các phát biểu sau:
- (a) Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.
- (b) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3400 cm⁻¹ là phổ của ethanol.
- (c) Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1730 cm⁻¹ mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết -OH là phổ của ethyl butyrate.
- (d) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được butyric acid, ethanol và ethyl butyrate.
Số phát biểu đúng là
- A.
3.
- B.
1.
- C.
4.
- D.
2.
- Q 98.
Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH₃-CHOH-CH₃ là
- A.
isopropyl alcohol.
- B.
propan-2-one.
- C.
propanoic acid.
- D.
propan-2-ol.
- A.
- Q 99.
Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo trong dầu đã qua sử dụng (dầu thải) với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Phương trình phản ứng tổng quát như sau:
Phân tích thành phần của 100 gam biodiesel cho kết quả như sau:Chất C₁₅H₃₁COOCH₃ C₁₇H₃₃COOCH₃ C₁₇H₃₅COOCH₃ Khối lượng (gam) 21 26 53 Biết rằng: Hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO₂ tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) nhiệt lượng. Giá trị EF của loại biodiesel trên là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
- A.
71,3.
- B.
71,4.
- C.
71,2.
- D.
71,1
- A.
- Q 100.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol, acetic acid, ethyl acetate lần lượt là 0,789 g/mL, 1,050 g/mL, 0,902 g/mL. Nhóm học sinh đã tiến hành theo các bước như sau:
- • Bước 1: Cho 23 mL ethyl alcohol 96°, 20 mL acetic acid nguyên chất và 8 mL dung dịch H₂SO₄ đặc vào bình cầu có nhánh, lắc nhẹ để trộn đều hỗn hợp.
- • Bước 2: Lắp nhiệt kế ở miệng bình cầu, lắp sinh hàn thẳng vào nhánh bình cầu, lắp bình hứng sản phẩm như hình vẽ.
- • Bước 3: Đun hỗn hợp phản ứng trong khoảng 2 giờ, suốt thời gian phản ứng luôn giữ nhiệt độ ở 140°C.
- • Bước 4: Cho ester thu được ở bình hứng vào phễu chiết, trung hòa từ từ acetic acid có lẫn trong hỗn hợp sản phẩm bằng dung dịch Na₂CO₃ (thử bằng giấy quỳ). Tách lấy lớp ester ở bên trên.
- • Bước 5: Lắc phần ester thu được với dung dịch CaCl₂ (8 gam CaCl₂ hòa tan trong 8 mL nước) để loại ethyl alcohol còn sót lại. Tách lấy lớp ester ở bên trên và làm khô bằng Na₂SO₄ khan. Chưng cất trên nồi cách thủy và thu lấy ethyl acetate ở 75 – 78°C.
- • Bước 6: Đo thể tích ethyl acetate thấy thu được 22,5 mL.
Cho các phát biểu sau:
- (a) Hiệu suất quá trình điều chế và thu ethyl acetate của nhóm học sinh đạt được trên 70%.
- (b) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
- (c) Ở bước 4, khi thử bằng giấy quỳ tìm thấy giấy quỳ đổi sang màu xanh chứng tỏ acetic acid đã hết.
- (d) Ethyl acetate có công thức cấu tạo là CH₃COOCH₂CH₃.
Số nhận định đúng là

- A.
3.
- B.
4.
- C.
2.
- D.
1
Answers and explanations are in mode.
Similar Hóa học exams
Nội dung ôn tập giữa học kì I môn Hóa học lớp 11 – Trường THPT Ngọc Hồi
2026 · 66 Q · THPT Ngọc Hồi
Ôn thi GKI
2026 · 200 Q · Đại học Quy Nhơn (QNU)
Rung chuông vàng Lớp 11 – Hóa học
2026 · 39 Q · Hà Nội
Đề cương ôn tập giữa học kì I môn Hóa học lớp 10 năm học 2026-2027
2026 · 74 Q · Hưng Yên
Đề kiểm tra lớp 12 – Chương 1 môn Hóa học – Đề tham khảo số 1, mã đề 101
2026 · 27 Q · THPT Sào nam
Đề kiểm tra Chương 3: Hợp chất chứa Nitrogen (Amine và Amino acid - Peptide)
2027 · 20 Q · Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)