Giáo dục quốc phòng và an ninh TP. Hồ Chí Minh High school

Đề kiểm tra - Nội dung cơ bản một số luật về quốc phòng và an ninh Việt Nam

30 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Giáo dục quốc phòng và an ninh
Exam type
High school
Questions
30
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (30)

  1. Q 1.

    Theo Văn bản hợp nhất số 140/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025, Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013 có cấu trúc gồm:

    • A.

      7 chương, 42 điều

    • B.

      8 chương, 46 điều

    • C.

      9 chương, 50 điều

    • D.

      8 chương, 51 điều

  2. Q 2.

    Văn bản hợp nhất của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 có số hiệu và ngày ban hành là:

    • A.

      Số 49/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023

    • B.

      Số 83/VBHN-VPQH ngày 20/08/2025

    • C.

      Số 139/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025

    • D.

      Số 26/VBHN-VPQH ngày 07/12/2020

  3. Q 3.

    Luật Công an nhân dân năm 2018 (VBHN số 139/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025) có số chương và số điều lần lượt là:

    • A.

      8 chương, 46 điều

    • B.

      7 chương, 51 điều

    • C.

      7 chương, 46 điều

    • D.

      7 chương, 51 điều

  4. Q 4.

    Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam được Nhà nước phong quân hàm ở các cấp:

    • A.

      Cấp Thiếu úy, Trung úy, Thượng úy

    • B.

      Cấp Úy, cấp Tá, cấp Tướng

    • C.

      Chỉ cấp Tướng

    • D.

      Cấp Binh nhì, Binh nhất

  5. Q 5.

    Theo Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường THPT, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, cơ sở giáo dục đại học là:

    • A.

      Môn học tự chọn

    • B.

      Hoạt động ngoại khóa

    • C.

      Môn học chính khoá

    • D.

      Chỉ dành cho sinh viên ngành quân sự

  6. Q 6.

    Nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh trong trường phổ thông KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?

    • A.

      Truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc

    • B.

      Nghệ thuật quân sự Việt Nam

    • C.

      Phòng thủ dân sự và kĩ năng quân sự

    • D.

      Đào tạo chỉ huy chiến thuật cấp chiến dịch

  7. Q 7.

    Mục tiêu của giáo dục quốc phòng và an ninh không bao gồm việc:

    • A.

      Phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống dựng nước và giữ nước

    • B.

      Nâng cao ý thức, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

    • C.

      Đào tạo thành sĩ quan chỉ huy cấp cao trong quân đội

    • D.

      Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc

  8. Q 8.

    Theo luật, sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam phải:

    • A.

      Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước

    • B.

      Tuyệt đối trung thành và sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ Tổ quốc

    • C.

      Chỉ trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam

    • D.

      Chỉ bảo vệ chủ quyền biển đảo

  9. Q 9.

    Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và sĩ quan Công an nhân dân Việt Nam được xác định là:

    • A.

      Cán bộ của các tổ chức xã hội

    • B.

      Cán bộ chuyên trách của các tổ chức phi chính phủ

    • C.

      Cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước CHXHCN Việt Nam

    • D.

      Nhân viên hợp đồng của các doanh nghiệp quốc phòng

  10. Q 10.

    Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ trong quân đội KHÔNG bao gồm đối tượng nào sau đây?

    • A.

      Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan

    • B.

      Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu

    • C.

      Quân nhân chuyên nghiệp tốt nghiệp đại học đã được đào tạo chương trình quân sự

    • D.

      Người nước ngoài tình nguyện phục vụ tại ngũ

  11. Q 11.

    Tiêu chuẩn để công dân được tuyển chọn đào tạo sĩ quan Quân đội nhân dân và sĩ quan Công an nhân dân bao gồm:

    • A.

      Chỉ cần có nguyện vọng

    • B.

      Chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe, tuổi đời

    • C.

      Chỉ cần có sức khỏe tốt

    • D.

      Không yêu cầu tiêu chuẩn nào

  12. Q 12.

    Sinh viên, học sinh xuất sắc tốt nghiệp ở các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ tiêu chuẩn thì:

    • A.

      Được ưu tiên tuyển chọn để đào tạo, bổ sung vào Quân đội nhân dân

    • B.

      Chỉ được xét vào làm việc tại các cơ quan hành chính

    • C.

      Được ưu tiên tuyển chọn để đào tạo, bổ sung vào Công an nhân dân

    • D.

      Không được ưu tiên bất kỳ hình thức nào

  13. Q 13.

    Luật Biên giới quốc gia năm 2003 được hợp nhất theo văn bản số:

    • A.

      26/VBHN-VPQH ngày 07/12/2020

    • B.

      82/VBHN-VPQH ngày 20/8/2025

    • C.

      33/2018/QH14 ngày 19/11/2018

    • D.

      141/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025

  14. Q 14.

    Luật An ninh Quốc gia năm 2004 (Văn bản hợp nhất số 49/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023) quy định về:

    • A.

      Chính sách an ninh quốc gia; nguyên tắc, nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia

    • B.

      Biên giới quốc gia và chế độ pháp lí về biên giới

    • C.

      Lực lượng dân quân tự vệ

    • D.

      Tổ chức và hoạt động của Cảnh sát biển

  15. Q 15.

    Luật Quốc phòng năm 2018 được hợp nhất theo văn bản số:

    • A.

      83/VBHN-VPQH ngày 20/8/2025

    • B.

      82/VBHN-VPQH ngày 20/8/2025

    • C.

      139/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025

    • D.

      49/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023

  16. Q 16.

    Luật Cảnh sát biển Việt Nam được ban hành với số hiệu và ngày ban hành là:

    • A.

      Số 33/2018/QH14 ngày 19/11/2018

    • B.

      Số 26/VBHN-VPQH ngày 07/12/2020

    • C.

      Số 141/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025

    • D.

      Số 49/VBHN-VPQH ngày 27/12/2023

  17. Q 17.

    Luật Dân quân tự vệ năm 2019 (VBHN số 141/VBHN-VPQH ngày 05/9/2025) quy định về:

    • A.

      Nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động

    • B.

      Chính sách an ninh quốc gia

    • C.

      Biên giới quốc gia và khu vực biên giới

    • D.

      Phong quân hàm cấp Úy, Tá, Tướng cho sĩ quan

  18. Q 18.

    Trong thời bình, nhiệm vụ của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân KHÔNG bao gồm:

    • A.

      Xung kích trong phòng, chống thiên tai, khắc phục hậu quả sự cố

    • B.

      Tìm kiếm cứu nạn và bảo vệ cuộc sống bình yên của Nhân dân

    • C.

      Bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

    • D.

      Tổ chức các hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế

  19. Q 19.

    Sĩ quan Hoàng Phú Thịnh, sau khi tốt nghiệp, đã xung phong về công tác tại một đơn vị ở vùng biên giới phía Bắc. Hành động này thể hiện phẩm chất nào của người sĩ quan?

    • A.

      Tinh thần tự hào dân tộc một cách hình thức

    • B.

      Sẵn sàng cống hiến, gắn bó với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

    • C.

      Từ chối thực hiện nghĩa vụ ở quê hương

    • D.

      Lối sống vị kỉ, không gắn bó với cộng đồng

  20. Q 20.

    Khi tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, sĩ quan Hoàng Phú Thịnh đã hoãn đám cưới để tham gia phòng chống dịch. Hành động này thể hiện điều gì?

    • A.

      Đặt lợi ích riêng lên trên lợi ích chung

    • B.

      Tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân vì sứ mệnh bảo vệ Nhân dân

    • C.

      Sự né tránh trách nhiệm gia đình vĩnh viễn

    • D.

      Sự thiếu tôn trọng gia đình và văn hóa truyền thống

  21. Q 21.

    Đặc điểm phân biệt sĩ quan Quân đội nhân dân và sĩ quan Công an nhân dân theo luật là:

    • A.

      Khác nhau về cấp bậc quân hàm

    • B.

      Khác nhau về lĩnh vực hoạt động: quân sự và an ninh

    • C.

      Khác nhau về quốc tịch

    • D.

      Khác nhau về số điều luật

  22. Q 22.

    Một học sinh lớp 12 muốn đăng ký vào trường đào tạo sĩ quan Quân đội nhân dân nhưng thiếu điểm. Theo luật, học sinh này có thể lựa chọn con đường nào sau đây?

    • A.

      Bỏ cuộc và không thực hiện nghĩa vụ quân sự

    • B.

      Viết đơn tình nguyện nhập ngũ, rèn luyện và tiếp tục ôn luyện để thi lại

    • C.

      Mua bằng cấp để được tuyển thẳng

    • D.

      Chờ đến khi đủ tuổi rồi nghỉ hưu

  23. Q 23.

    Quy định 'mệnh lệnh xuất phát từ trái tim' của cán bộ, chiến sĩ QĐND và CAND trong thời bình có ý nghĩa gì?

    • A.

      Là khẩu hiệu tuyên truyền đơn thuần, không có giá trị pháp lý

    • B.

      Thể hiện sự tự nguyện, chủ động trong nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, không quản ngại gian khổ, hy sinh

    • C.

      Chỉ mang tính hình thức trong nghi lễ quân đội

    • D.

      Là câu nói dùng trong các buổi lễ kỷ niệm

  24. Q 24.

    Hành vi nào sau đây phù hợp với trách nhiệm của công dân về giáo dục quốc phòng và an ninh?

    • A.

      Trốn học môn Giáo dục quốc phòng và an ninh

    • B.

      Chỉ học khi có kiểm tra, không nghiên cứu tìm hiểu thêm

    • C.

      Tích cực học tập, nghiên cứu kiến thức quốc phòng và an ninh

    • D.

      Từ chối tham gia các hoạt động giáo dục quốc phòng, an ninh ở trường

  25. Q 25.

    Để đáp ứng tiêu chuẩn trở thành sĩ quan Công an nhân dân, sinh viên cần chuẩn bị những yếu tố nào?

    • A.

      Chỉ cần rèn luyện thể lực

    • B.

      Chỉ cần có điểm thi đầu vào cao

    • C.

      Phẩm chất chính trị, đạo đức, học vấn, sức khỏe, tuổi đời phù hợp

    • D.

      Không yêu cầu tiêu chuẩn gì

  26. Q 26.

    So sánh Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 và Luật Công an nhân dân năm 2018 về số chương, điều, điểm nào sau đây đúng?

    • A.

      Luật Sĩ quan QĐND có nhiều điều hơn Luật CAND (51 > 46)

    • B.

      Hai luật có cùng số điều là 51

    • C.

      Luật CAND có nhiều chương hơn (8 so với 7)

    • D.

      Cả hai luật đều có 9 chương

  27. Q 27.

    Nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh trong nhà trường nhằm chuẩn bị cho học sinh, sinh viên sẵn sàng thực hiện:

    • A.

      Chỉ nghĩa vụ quân sự

    • B.

      Nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

    • C.

      Chỉ nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

    • D.

      Không liên quan đến nghĩa vụ quân sự

  28. Q 28.

    Vai trò của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh đối với công dân là:

    • A.

      Chỉ áp dụng cho học sinh, sinh viên trong trường

    • B.

      Quy định nguyên tắc, chính sách, nội dung, hình thức giáo dục quốc phòng, an ninh; quyền và trách nhiệm của công dân

    • C.

      Bắt buộc mọi công dân phải trở thành sĩ quan

    • D.

      Chỉ mang tính chất tham khảo, không bắt buộc

  29. Q 29.

    Theo bài học, lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm:

    • A.

      Chỉ gồm Quân đội nhân dân và Công an nhân dân

    • B.

      Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ và các lực lượng khác theo quy định pháp luật

    • C.

      Chỉ gồm lực lượng tình nguyện không chuyên nghiệp

    • D.

      Chỉ gồm lực lượng cảnh sát biển

  30. Q 30.

    Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nhận thức về nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân đối với Tổ quốc theo nội dung bài học?

    • A.

      Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc là việc riêng của lực lượng vũ trang, công dân không cần tham gia

    • B.

      Chỉ những người trong quân đội, công an mới có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

    • C.

      Học tập tốt môn Giáo dục quốc phòng và an ninh là một biểu hiện của ý thức trách nhiệm công dân với Tổ quốc

    • D.

      Công dân chỉ cần bảo vệ Tổ quốc khi có chiến tranh

Answers and explanations are in mode.

Similar Giáo dục quốc phòng và an ninh exams