Đề kiểm tra Sinh học – Di truyền học (Tính trạng, quy luật Mendel, DNA và RNA)
Exam info
- Subject
- Sinh học
- Exam type
- Middle school
- Questions
- 30
- Duration
- 30 min
- Year
- 2026
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- THSC Tân Phúc
Questions (30)
- Q 1.
Tính trạng là gì?
- A.
Những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
- B.
Những đặc điểm chỉ được di truyền từ bố sang con.
- C.
Những đặc điểm chỉ xuất hiện ở cơ thể trưởng thành.
- D.
Những đặc điểm chỉ liên quan đến kích thước cơ thể.
- A.
- Q 2.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, khi lai hai cây đậu Hà Lan thuần chủng, một cây hoa tím với một cây hoa trắng, thu được toàn cây hoa tím. Tính trạng hoa tím được gọi là gì?
- A.
Tính trạng lặn.
- B.
Tính trạng trội.
- C.
Tính trạng tương phản.
- D.
Tính trạng trung gian.
- A.
- Q 3.
Cặp tính trạng tương phản là:
- A.
Hai tính trạng giống nhau về biểu hiện.
- B.
Hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một tính trạng.
- C.
Hai tính trạng xuất hiện đồng thời trên một cơ thể.
- D.
Hai tính trạng không có khả năng di truyền.
- A.
- Q 4.
Cơ thể thuần chủng là cơ thể:
- A.
Mang hai allele khác nhau của một gene.
- B.
Có khả năng sinh sản nhanh.
- C.
Mang các cặp allele giống nhau đối với gene đang xét và cho đời con ổn định về tính trạng đó khi tự thụ phấn.
- D.
Luôn mang tính trạng trội.
- A.
- Q 5.
Trong nghiên cứu di truyền, allele là gì?
- A.
Những biểu hiện khác nhau của nhiều kiểu hình.
- B.
Những dạng khác nhau của cùng một gene.
- C.
Những đặc điểm hình thái của cơ thể.
- D.
Những tế bào sinh dục của cơ thể.
- A.
- Q 6.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Kiểu gene nào sau đây quy định hoa trắng?
- A.
AA
- B.
Aa
- C.
aa
- D.
AA và Aa.
- A.
- Q 7.
Theo quy luật phân li của Mendel, trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi allele trong cặp allele:
- A.
Luôn tồn tại cùng nhau trong một giao tử.
- B.
Phân li đồng đều về các giao tử, mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp.
- C.
Bị mất đi một allele.
- D.
Kết hợp với tất cả các allele khác.
- A.
- Q 8.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cho hai cây thân cao có kiểu gene Aa lai với nhau. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
- A.
100% thân cao.
- B.
3 thân cao : 1 thân thấp.
- C.
1 thân cao : 1 thân thấp.
- D.
1 thân cao : 2 thân thấp : 1 thân trung gian.
- A.
- Q 9.
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gene 1AA : 2Aa : 1aa?
- A.
AA × aa.
- B.
Aa × Aa.
- C.
AA × Aa.
- D.
Aa × aa.
- A.
- Q 10.
Đơn phân cấu tạo nên nucleic acid là:
- A.
amino acid.
- B.
protein.
- C.
glucose.
- D.
nucleotide.
- A.
- Q 11.
Nucleic acid là gì?
- A.
Đại phân tử hữu cơ có chức năng dự trữ năng lượng.
- B.
Đại phân tử sinh học có chức năng lưu giữ, truyền đạt thông tin di truyền.
- C.
Hợp chất vô cơ có trong tế bào.
- D.
Đại phân tử cấu tạo nên màng tế bào.
- A.
- Q 12.
Có bao nhiêu loại nucleic acid chủ yếu trong tế bào?
- A.
Một loại: DNA.
- B.
Hai loại: DNA và RNA.
- C.
Ba loại: DNA, RNA và protein.
- D.
Bốn loại: DNA, RNA, lipid và carbohydrate.
- A.
- Q 13.
DNA có cấu trúc như thế nào?
- A.
Một mạch đơn xoắn thẳng.
- B.
Hai mạch polynucleotide xoắn kép quanh một trục.
- C.
Ba mạch polynucleotide liên kết với nhau.
- D.
Hai mạch thẳng, không có liên kết với nhau.
- A.
- Q 14.
Bốn loại nucleotide cấu tạo nên phân tử DNA là:
- A.
A, U, G, C.
- B.
A, T, G, C.
- C.
A, T, U, G.
- D.
T, U, G, C.
- A.
- Q 15.
Trong phân tử DNA, theo nguyên tắc bổ sung, nucleotide loại A liên kết với nucleotide loại nào?
- A.
G.
- B.
C.
- C.
T.
- D.
U.
- A.
- Q 16.
Một đoạn DNA có nucleotide loại A chiếm 20% tổng số nucleotide. Theo nguyên tắc bổ sung, tỉ lệ nucleotide loại G là bao nhiêu?
- A.
20%.
- B.
30%.
- C.
40%.
- D.
60%.
- A.
- Q 17.
Chức năng chủ yếu của DNA là gì?
- A.
Trực tiếp vận chuyển oxygen trong cơ thể.
- B.
Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- C.
Cung cấp năng lượng trực tiếp cho mọi hoạt động sống.
- D.
Tham gia cấu tạo thành tế bào thực vật.
- A.
- Q 18.
Đặc điểm cấu trúc của phân tử RNA là:
- A.
Có cấu trúc mạch xoắn kép.
- B.
Có cấu trúc một mạch, được cấu tạo từ 4 loại ribonucleotide.
- C.
Có cấu trúc ba mạch.
- D.
Không được cấu tạo từ nucleotide.
- A.
- Q 19.
Bốn loại ribonucleotide cấu tạo nên RNA là:
- A.
A, U, G, C.
- B.
A, T, G, C.
- C.
A, T, U, G.
- D.
T, U, G, C.
- A.
- Q 20.
Đồng hợp tử là các cơ thể:
- A.
Dị hợp về một cặp gene.
- B.
Dị hợp về tất cả các cặp gene.
- C.
Đồng hợp về tất cả các cặp gene.
- D.
Đồng hợp về một cặp gene.
- A.
- Q 21.
Phương án nào sau đây nêu đúng ứng dụng của phương pháp phân tích DNA?
- A.
Phân tích nhóm máu để lựa chọn nhóm máu phù hợp khi truyền máu.
- B.
Phân tích dấu vân tay để nhận dạng cá thể trong điều tra.
- C.
Phân tích nhiễm sắc thể để phát hiện một số bất thường về số lượng nhiễm sắc thể.
- D.
Phân tích DNA để xác định quan hệ huyết thống và hỗ trợ truy tìm tội phạm.
- A.
- Q 22.
Chức năng chủ yếu của DNA là gì?
- A.
Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
- B.
Trực tiếp vận chuyển oxygen trong máu.
- C.
Dự trữ năng lượng cho tế bào.
- D.
Phân giải các chất trong hệ tiêu hóa.
- A.
- Q 23.
Hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu là:
- A.
Biến dị.
- B.
Nguyên phân.
- C.
Thụ tinh.
- D.
Di truyền.
- A.
- Q 24.
Phân tích DNA có thể được ứng dụng trong trường hợp nào sau đây?
- A.
Phân tích DNA để hỗ trợ dự đoán nguy cơ mắc một số bệnh di truyền.
- B.
Sử dụng kính hiển vi để quan sát hình dạng và cấu tạo tế bào.
- C.
Đo nồng độ glucose trong máu để theo dõi tình trạng đường huyết.
- D.
Sử dụng siêu âm để xác định vị trí và hình ảnh các cơ quan trong cơ thể.
- A.
- Q 25.
Bốn loại nucleotide cấu tạo nên RNA là những loại nào?
- A.
A, U, G, C.
- B.
A, T, G, C.
- C.
A, T, G, C.
- D.
U, T, G, C.
- A.
- Q 26.
Hai loại nucleic acid chủ yếu ở sinh vật là gì?
- A.
DNA và protein.
- B.
RNA và lipid.
- C.
DNA và RNA.
- D.
Carbohydrate và DNA.
- A.
- Q 27.
Trong phân tử DNA, các nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung như thế nào?
- A.
A liên kết với G, T liên kết với C.
- B.
A liên kết với T, G liên kết với C.
- C.
A liên kết với C, G liên kết với T.
- D.
A liên kết với U, G liên kết với C.
- A.
- Q 28.
Kiểu hình là gì?
- A.
Tập hợp các allele có trong tế bào.
- B.
Tập hợp các tính trạng biểu hiện ra bên ngoài của cơ thể.
- C.
Tập hợp các gene có trong nhân tế bào.
- D.
Tập hợp các giao tử được tạo ra từ cơ thể.
- A.
- Q 29.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh. Cho cây hạt vàng thuần chủng lai với cây hạt xanh thuần chủng. Kiểu gene của thế hệ F₁ là:
- A.
AA.
- B.
Aa.
- C.
aa.
- D.
AA và aa.
- A.
- Q 30.
Một phân tử DNA có tổng số 2.000 nucleotide, trong đó có 600 nucleotide loại A. Số nucleotide loại G của phân tử DNA là:
- A.
400 nucleotide.
- B.
600 nucleotide.
- C.
800 nucleotide.
- D.
1.000 nucleotide.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Sinh học exams
Đề kiểm tra Sinh học lớp 11 – Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
2026 · 30 Q · THCS và THPT mong thọ
bài 6 sinh học
2026 · 70 Q · Dầu Giây
Đáp án và hướng dẫn chấm chi tiết đề cương ôn tập Sinh học 12
2026 · 33 Q · THPT số 1 Mường Khương
Đề ôn tập Sinh học 10 – Bài 1: Cấu trúc tế bào; Bài 2: Chu kỳ tế bào và sự phân chia tế bào – Giảm phân; Bài 2.2: Một số hoạt động của tế bào – Phát sinh giao tử, apoptosis
2026 · 3 Q · Đại học Cần Thơ (CTU)
Đề trắc nghiệm Sinh học 12 – Bài 5 Nhân giống vật nuôi và Bài 6 Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi
2026 · 60 Q · THPT Cư M Gar
Đề ôn tập Sinh học THPT – Gene và cơ chế di truyền (Bài 1 đến Bài 5, Bài 7)
2026 · 70 Q