Thông tin đề
- Môn
- Marketing căn bản
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 30 câu
- Thời gian
- 45 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (30 câu)
- Câu 1.
Theo giáo trình, thị trường (market) được định nghĩa là gì?
- A.
Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa giữa người mua và người bán.
- B.
Là tập hợp những người mua hiện tại và tiềm năng của một sản phẩm, có nhu cầu hoặc mong muốn cụ thể giống nhau và có thể được thỏa mãn thông qua các mối quan hệ trao đổi.
- C.
Là toàn bộ dân số của một quốc gia có khả năng mua sắm.
- D.
Là hệ thống các kênh phân phối từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
- A.
- Câu 2.
Các thành phần chính của một hệ thống marketing gồm những yếu tố nào?
- A.
Nhà cung cấp, doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing và người tiêu dùng.
- B.
Nhà cung cấp, doanh nghiệp, khách hàng, cổ đông và chính phủ.
- C.
Doanh nghiệp, nhân viên, khách hàng, đối thủ và nhà đầu tư.
- D.
Người bán, người mua, sản phẩm, giá cả và kênh phân phối.
- A.
- Câu 3.
Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), marketing là:
- A.
Quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng với chi phí thấp nhất.
- B.
Hoạt động, hệ thống các tổ chức và các quá trình nhằm tạo ra, truyền thông, phân phối và trao đổi những giá trị dành cho khách hàng, người sử dụng, đối tác và xã hội nói chung.
- C.
Quá trình thuyết phục khách hàng mua sản phẩm thông qua quảng cáo và khuyến mãi.
- D.
Toàn bộ hoạt động nghiên cứu thị trường và dự báo nhu cầu tiêu dùng.
- A.
- Câu 4.
Sự khác biệt cơ bản giữa nhu cầu (needs), mong muốn (wants) và cầu (demands) là gì?
- A.
Nhu cầu là trạng thái thiếu hụt cơ bản; mong muốn là hình thức cụ thể mà nhu cầu thể hiện dưới ảnh hưởng của văn hóa và cá nhân; cầu là mong muốn đi kèm khả năng thanh toán.
- B.
Nhu cầu, mong muốn và cầu là ba từ đồng nghĩa, đều chỉ nhu cầu tiêu dùng của con người.
- C.
Nhu cầu là mong muốn có tiền; mong muốn là nhu cầu có sản phẩm; cầu là nhu cầu có thị trường.
- D.
Nhu cầu do người làm marketing tạo ra; mong muốn có sẵn từ tự nhiên; cầu do nhà nước quy định.
- A.
- Câu 5.
Nhu cầu tiềm ẩn (latent need) được hiểu như thế nào?
- A.
Là nhu cầu mà người tiêu dùng đã diễn đạt rõ ràng và đang tìm kiếm sản phẩm để thỏa mãn.
- B.
Là nhu cầu mà người tiêu dùng có thể đang cảm nhận nhưng chưa diễn đạt được rõ ràng, hoặc chưa biết rằng đã có giải pháp đáp ứng.
- C.
Là nhu cầu sinh lý cơ bản nhất của con người như ăn, uống, ngủ.
- D.
Là nhu cầu chỉ tồn tại ở những người có thu nhập cao.
- A.
- Câu 6.
Thiển cận trong marketing (Marketing myopia) đề cập đến điều gì?
- A.
Doanh nghiệp tập trung quá nhiều vào sản phẩm mà không chú ý đến nhu cầu và lợi ích thực sự của khách hàng.
- B.
Doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào quảng cáo mà bỏ qua chất lượng sản phẩm.
- C.
Doanh nghiệp chỉ nhắm vào thị trường ngách mà bỏ qua thị trường đại trà.
- D.
Doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào công nghệ và quên đi yếu tố con người.
- A.
- Câu 7.
Theo tháp nhu cầu Maslow, nhu cầu nào sau đây thuộc cấp thấp nhất?
- A.
Nhu cầu được tôn trọng (Esteem Needs).
- B.
Nhu cầu về tình yêu và sự gắn kết (Love and Belonging Needs).
- C.
Nhu cầu sinh lý (Physiological Needs).
- D.
Nhu cầu tự hiện thực hóa (Self-Actualisation Needs).
- A.
- Câu 8.
Nhu cầu tự hiện thực hóa (Self-Actualisation Needs) được thể hiện qua điều nào sau đây?
- A.
Mong muốn có thức ăn, nước uống và nơi ở.
- B.
Mong muốn được mua bảo hiểm nhân thọ.
- C.
Mong muốn phát huy và hiện thực hóa đầy đủ tiềm năng bản thân thông qua sáng tạo, học hỏi, phát triển cá nhân.
- D.
Mong muốn được kết bạn và thuộc về một nhóm.
- A.
- Câu 9.
Lòng tự trọng bên trong (Internal esteem) và sự tôn trọng từ bên ngoài (External esteem) khác nhau như thế nào?
- A.
Lòng tự trọng bên trong đến từ sự tự tôn và tự trọng đối với chính mình; sự tôn trọng từ bên ngoài đến từ sự công nhận, địa vị, danh tiếng từ người khác.
- B.
Lòng tự trọng bên trong đến từ đồng nghiệp; sự tôn trọng từ bên ngoài đến từ gia đình.
- C.
Hai khái niệm này giống nhau và không có sự khác biệt.
- D.
Lòng tự trọng bên trong quan trọng hơn sự tôn trọng từ bên ngoài trong mọi trường hợp.
- A.
- Câu 10.
Quy luật đường lợi ích biên giảm dần (Law of Diminishing Marginal Utility) phản ánh điều gì?
- A.
Mỗi đơn vị sản phẩm tiêu dùng thêm luôn mang lại mức độ hài lòng tăng dần.
- B.
Mức độ hài lòng thêm (lợi ích biên) mà người tiêu dùng nhận được từ mỗi đơn vị tiêu dùng bổ sung sẽ giảm dần.
- C.
Giá sản phẩm càng cao thì lợi ích càng lớn.
- D.
Người tiêu dùng luôn muốn sở hữu nhiều sản phẩm cùng loại.
- A.
- Câu 11.
Công thức nào phản ánh đúng mối quan hệ giữa mong muốn (want) và cầu (demand)?
- A.
Demand = Want – Ability to Pay
- B.
Demand = Want + Ability to Pay + Willingness to Buy
- C.
Demand = Want × Ability to Pay
- D.
Demand = Need + Want
- A.
- Câu 12.
Giá trị khách hàng (Customer Value) được tính theo công thức nào?
- A.
Customer Value = Lợi ích cảm nhận × Chi phí cảm nhận
- B.
Customer Value = Lợi ích cảm nhận – Chi phí cảm nhận
- C.
Customer Value = Chi phí cảm nhận – Lợi ích cảm nhận
- D.
Customer Value = Lợi ích cảm nhận + Chi phí cảm nhận
- A.
- Câu 13.
Loại độ hữu dụng (utility) nào liên quan đến việc sản phẩm/dịch vụ dễ tiếp cận và có mặt ở nơi khách hàng cần?
- A.
Độ hữu dụng về hình thức (Form Utility).
- B.
Độ hữu dụng về thời gian (Time Utility).
- C.
Độ hữu dụng về địa điểm (Place Utility).
- D.
Độ hữu dụng về sở hữu (Possession Utility).
- A.
- Câu 14.
Một hoạt động trao đổi marketing thành công cần đáp ứng điều kiện nào sau đây?
- A.
Chỉ cần người bán đưa ra đề nghị, người mua buộc phải chấp nhận.
- B.
Có ít nhất hai bên, mỗi bên có thứ có giá trị mà bên kia mong muốn; các bên nhận được lợi ích; việc trao đổi đáp ứng kỳ vọng; các bên tự do chấp nhận hoặc từ chối.
- C.
Chỉ cần có sản phẩm và người tiêu dùng là đủ.
- D.
Người bán luôn phải chấp nhận mọi đề nghị từ người mua.
- A.
- Câu 15.
Quan điểm coi trọng sản xuất (Production Concept) phù hợp nhất trong điều kiện nào?
- A.
Khi cung vượt quá cầu, doanh nghiệp cần giảm chi phí sản xuất.
- B.
Khi cầu vượt quá cung hoặc khi doanh nghiệp cần giảm chi phí sản xuất để mở rộng thị trường.
- C.
Khi khách hàng ưu tiên sản phẩm cao cấp với nhiều tính năng đổi mới.
- D.
Khi khách hàng yêu cầu dịch vụ cá nhân hóa cao.
- A.
- Câu 16.
Một công ty sản xuất điện thoại thông minh tập trung vào việc cải tiến bộ vi xử lý, camera và thời lượng pin, tin rằng đây là cách tốt nhất để thu hút khách hàng. Đây là biểu hiện của quan điểm nào?
- A.
Quan điểm coi trọng sản xuất (Production Concept).
- B.
Quan điểm coi trọng sản phẩm (Product Concept).
- C.
Quan điểm coi trọng tiêu thụ (Selling Concept).
- D.
Quan điểm coi trọng marketing (Marketing Concept).
- A.
- Câu 17.
Vấn đề nào sau đây KHÔNG phải là hạn chế điển hình của quan điểm coi trọng tiêu thụ (Selling Concept)?
- A.
Khách hàng không hài lòng sau khi mua.
- B.
Quan hệ với khách hàng mang tính ngắn hạn.
- C.
Khách hàng có mối quan hệ trung thành lâu dài với thương hiệu.
- D.
Chi phí xúc tiến cao và có thể làm tổn hại uy tín thương hiệu.
- A.
- Câu 18.
Câu hỏi trọng tâm của quan điểm marketing (Marketing Concept) là gì?
- A.
Làm thế nào để sản xuất nhiều hơn với chi phí thấp hơn?
- B.
Làm thế nào để thuyết phục khách hàng mua sản phẩm hiện có?
- C.
Khách hàng cần gì và chúng ta có thể thỏa mãn nhu cầu đó tốt hơn đối thủ cạnh tranh như thế nào?
- D.
Làm thế nào để tạo ra sản phẩm có nhiều tính năng nhất?
- A.
- Câu 19.
Quan điểm marketing vị xã hội (Societal Marketing Concept) yêu cầu doanh nghiệp cân bằng bao nhiêu lợi ích?
- A.
Hai lợi ích: lợi ích khách hàng và lợi ích doanh nghiệp.
- B.
Ba lợi ích: giá trị khách hàng, lợi nhuận doanh nghiệp và phúc lợi xã hội.
- C.
Bốn lợi ích bao gồm thêm lợi ích của nhà cung cấp.
- D.
Năm lợi ích bao gồm thêm lợi ích của đối thủ và trung gian.
- A.
- Câu 20.
Hiện tượng 'social washing' xảy ra khi nào?
- A.
Khi doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chương trình CSR và minh bạch với công chúng.
- B.
Khi doanh nghiệp tự trình bày mình là có trách nhiệm, đạo đức, quan tâm cộng đồng nhưng các hoạt động thực tế không tương xứng với tuyên bố.
- C.
Khi doanh nghiệp từ chối tham gia các hoạt động từ thiện.
- D.
Khi doanh nghiệp chỉ tập trung vào lợi nhuận mà bỏ qua khách hàng.
- A.
- Câu 21.
Người làm marketing tạo ra nhu cầu cơ bản (needs) của con người.
- A.
Sai
- B.
Đúng
- A.
- Câu 22.
Mong muốn (wants) của con người luôn thay đổi, trong khi nhu cầu cơ bản (needs) không thay đổi.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 23.
Cầu (Demand) được hình thành khi mong muốn của khách hàng được đi kèm khả năng thanh toán và sự sẵn sàng mua.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 24.
Quan điểm marketing (Marketing Concept) bắt đầu từ sản phẩm, sau đó mới tìm cách bán cho khách hàng.
- A.
Sai
- B.
Đúng
- A.
- Câu 25.
Hệ thống thứ bậc nhu cầu theo tháp Maslow hoàn toàn cứng nhắc - các nhu cầu ở cấp cao chỉ xuất hiện khi nhu cầu cấp thấp đã được thỏa mãn hoàn toàn.
- A.
Sai
- B.
Đúng
- A.
- Câu 26.
Giao dịch (Transaction) và trao đổi (Exchange) là hai khái niệm hoàn toàn giống nhau trong marketing.
- A.
Sai
- B.
Đúng
- A.
- Câu 27.
Quan điểm marketing vị xã hội (Societal Marketing Concept) về cơ bản đồng nghĩa với hoạt động CSR (Corporate Social Responsibility) hay làm từ thiện.
- A.
Sai
- B.
Đúng
- A.
- Câu 28.
Quy luật lợi ích biên giảm dần cho thấy người tiêu dùng luôn càng dùng nhiều sản phẩm thì càng hài lòng hơn.
- A.
Sai
- B.
Đúng
- A.
- Câu 29.
Đề xuất giá trị độc đáo (UVP) là lợi ích cốt lõi hoặc giải pháp giúp sản phẩm/dịch vụ khác biệt so với đối thủ và được định vị là lựa chọn tốt nhất trên thị trường.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Câu 30.
Quản trị marketing (Marketing Management) là quá trình chỉ tập trung vào việc triển khai các chương trình quảng cáo và xúc tiến bán hàng.
- A.
Sai
- B.
Đúng
- A.
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .