Đề ôn tập Logic học (40 câu)
Exam info
- Subject
- Logic học
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 60 min
- Year
- 2026
- Answers
- AI inferred
- School
- Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Questions (40)
- Q 1.
Suy luận nào sau đây là tam đoạn luận đơn ở dạng chuẩn tắc?
- A.
Nếu giá cổ phiếu giảm thì nhà đầu tư lo lắng. Giá cổ phiếu đang giảm. Vậy nhà đầu tư lo lắng.
- B.
Hoặc giá tăng hoặc cầu giảm. Giá không tăng. Vậy cầu giảm.
- C.
Tất cả người cẩn thận đều là người đáng tin cậy. Tất cả kế toán viên đều là người cẩn thận. Vậy tất cả kế toán viên đều là người đáng tin cậy.
- D.
Doanh thu của công ty tăng ba quý liên tiếp. Vậy quý sau doanh thu của công ty cũng sẽ tăng.
- A.
- Q 2.
Trong tam đoạn luận đơn hình 4, trung từ là:
- A.
Chủ từ của đại tiền đề và vị từ của tiểu tiền đề
- B.
Chủ từ của cả hai tiền đề
- C.
Vị từ của đại tiền đề và chủ từ của tiểu tiền đề
- D.
Vị từ của cả hai tiền đề
- A.
- Q 3.
Mệnh đề “Có nhà đầu tư chấp nhận rủi ro” có thể chuyển đổi sang mệnh đề đơn thuộc kiểu gì?
- A.
Kiểu A
- B.
Kiểu E
- C.
Kiểu I
- D.
Kiểu O
- A.
- Q 4.
Xác định dạng của tam đoạn luận: Tất cả kế toán viên đều là người cẩn thận. Một số nhân viên là kế toán viên. Cho nên, một số nhân viên là người cẩn thận.
- A.
AII-1
- B.
AII-3
- C.
IAI-1
- D.
IAI-3
- A.
- Q 5.
Xác định hình của tam đoạn luận sau: “Tất cả cá là động vật có mang. Không cá voi nào là động vật có mang. Cho nên, không cá voi nào là cá.”
- A.
Hình 1
- B.
Hình 2
- C.
Hình 3
- D.
Hình 4
- A.
- Q 6.
Trong một tam đoạn luận đơn chuẩn tắc, đại tiền đề là mệnh đề kiểu O, tiểu tiền đề là mệnh đề kiểu A, kết luận là mệnh đề kiểu O. Cho biết tam đoạn luận đó hợp lý, xác định hình của tam đoạn luận đó.
- A.
Hình 1
- B.
Hình 2
- C.
Hình 3
- D.
Hình 4
- A.
- Q 7.
Đối chất nhưng không đối lượng của mệnh đề “Tất cả nhà đầu tư đều chấp nhận rủi ro”.
- A.
Một số nhà đầu tư không chấp nhận rủi ro.
- B.
Không nhà đầu tư nào chấp nhận rủi ro.
- C.
Một số nhà đầu tư chấp nhận rủi ro.
- D.
Các đáp án đều sai.
- A.
- Q 8.
Cho suy luận sau: Vì khẳng định “một số nhà đầu tư không chấp nhận rủi ro” là đúng, nên khẳng định “tất cả nhà đầu tư đều chấp nhận rủi ro” cũng đúng. Suy luận này có hợp lý không? Nếu không thì vì sao?
- A.
Suy luận hợp lý
- B.
Không hợp lý vì vi phạm quan hệ mâu thuẫn
- C.
Không hợp lý vì vi phạm quan hệ đối lập trên
- D.
Không hợp lý vì vi phạm quan hệ phụ thuộc
- A.
- Q 9.
Mệnh đề nào là mệnh đề được suy ra khi đối chất và lượng của “Không S nào là P”?
- A.
Mọi S là P
- B.
Một số S là P
- C.
Một số S không là P
- D.
Mọi S đều không là P
- A.
- Q 10.
Thuật ngữ là chủ từ của kết luận trong một tam đoạn luận đơn được gọi là?
- A.
Đại từ
- B.
Tiểu từ
- C.
Trung từ
- D.
Hệ từ
- A.
- Q 11.
Đoạn văn nào sau đây là một suy luận? Chọn tất cả đáp án đúng.
- A.
Giá vàng hôm nay tăng mạnh.
- B.
Lãi suất giảm thì giá cổ phiếu thường tăng.
- C.
Vì lạm phát tăng cao, nên ngân hàng trung ương quyết định tăng lãi suất.
- D.
Doanh nghiệp này không thể phá sản vì mọi khoản nợ của nó đều đã được trả hết.
- A.
- Q 12.
Trong một suy luận, tiền đề là
- A.
mệnh đề được suy ra từ các mệnh đề khác
- B.
mệnh đề đưa ra lý do hoặc bằng chứng hỗ trợ cho mệnh đề khác
- C.
mệnh đề luôn đúng
- D.
mệnh đề luôn đứng trước kết luận
- A.
- Q 13.
Có bao nhiêu mệnh đề đúng?
- Mệnh đề luôn có thể đúng hoặc sai.
- Một suy luận diễn dịch hợp lý thì kết luận luôn đúng.
- Suy luận quy nạp có thể mạnh nhưng kết luận vẫn sai.
- Trong tam đoạn luận đơn, tiểu từ là chủ từ của kết luận.
- A.
1
- B.
2
- C.
3
- D.
4
- Q 14.
Trong suy luận sau: “Lãi suất vay mua nhà đang tăng nhanh. Nhiều người đang hoãn mua nhà. Do đó, giá nhà có thể sẽ giảm.” Kết luận của suy luận đó là:
- A.
Lãi suất vay mua nhà đang tăng nhanh.
- B.
Nhiều người đang hoãn mua nhà.
- C.
Giá nhà có thể sẽ giảm.
- D.
Không có kết luận.
- A.
- Q 15.
Mô thức của suy luận sau là gì? “Giá cà phê năm nay sẽ tăng, vì sản lượng cà phê giảm mạnh. Sản lượng giảm là do hạn hán kéo dài ở các vùng trồng chính.”
- A.
Mô thức dọc
- B.
Mô thức ngang
- C.
Mô thức đa kết luận
- D.
Mô thức tiền đề đồng liên
- A.
- Q 16.
Suy luận nào sau đây là một suy luận quy nạp? Chọn tất cả đáp án đúng.
- A.
Mọi kế toán đều cẩn thận. Lan là kế toán. Vậy Lan cẩn thận.
- B.
Ba năm qua, cổ phiếu ngành công nghệ đều tăng vào quý bốn. Vậy quý bốn năm nay cổ phiếu ngành công nghệ cũng sẽ tăng.
- C.
Nếu giá giảm thì cầu tăng. Giá đang giảm. Vậy cầu tăng.
- D.
Năm cửa hàng của công ty ở thành phố này đều có doanh thu giảm. Vậy cửa hàng mới của công ty ở đây cũng sẽ có doanh thu giảm.
- A.
- Q 17.
Phản đảo của mệnh đề “Tất cả nhà đầu tư là người chịu rủi ro” là:
- A.
Tất cả những người không chịu rủi ro đều không phải là nhà đầu tư
- B.
Tất cả người chịu rủi ro đều là nhà đầu tư
- C.
Không nhà đầu tư nào là người không chịu rủi ro
- D.
Một số người không chịu rủi ro không phải là nhà đầu tư
- A.
- Q 18.
Câu “Một suy luận quy nạp có tiền đề đúng thì kết luận chắc chắn đúng” là một suy luận hay một mệnh đề? Và nó đúng hay sai?
- A.
Suy luận, đúng
- B.
Suy luận, sai
- C.
Mệnh đề, đúng
- D.
Mệnh đề, sai
- A.
- Q 19.
Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
MD 1: Đảo ngược của một mệnh đề đơn kiểu E thì tương đương logic với mệnh đề E đó.
MD 2: Đảo ngược của một mệnh đề đơn kiểu A thì tương đương logic với mệnh đề A đó.
MD 3: Đối lập vị từ của một MD đơn kiểu I thì tương đương logic với MD I đó.- A.
0
- B.
1
- C.
2
- D.
3
- A.
- Q 20.
Trong các tam đoạn luận sau, tam đoạn luận nào có dạng chuẩn?
- A.
Tất cả nhà đầu tư đều là người chấp nhận rủi ro. Một số người chấp nhận rủi ro là người thua lỗ. Vậy một số nhà đầu tư là người thua lỗ.
- B.
Một số người chấp nhận rủi ro là người thua lỗ. Tất cả nhà đầu tư đều là người chấp nhận rủi ro. Vậy một số nhà đầu tư là người thua lỗ.
- C.
Tất cả cổ phiếu là tài sản rủi ro. Một số trái phiếu là tài sản an toàn. Vậy một số trái phiếu không là cổ phiếu.
- D.
Không có kế toán nào là người liều lĩnh. Một số nhân viên là kế toán. Vậy một số nhân viên không phải là người ham mạo hiểm.
- A.
- Q 21.
Tìm đối lập vị từ của mệnh đề “Không S nào là P”
- A.
Tất cả S là không-P
- B.
Không S nào là không-P
- C.
Một số S là không-P
- D.
Tất cả không-P là S
- A.
- Q 22.
Khẳng định nào sau đây không phải là một suy luận? Chọn tất cả đáp án đúng.
- A.
Nếu lãi suất tăng thì chi phí vay vốn của doanh nghiệp cũng tăng.
- B.
Cổ phiếu ngân hàng tăng giá vì lợi nhuận quý này vượt dự báo.
- C.
Công ty đã niêm yết trên sàn chứng khoán từ năm 2015 và hiện có hơn 5.000 cổ đông.
- D.
Lạm phát đang giảm, do đó ngân hàng trung ương có thể sẽ hạ lãi suất.
- A.
- Q 23.
Các thành phần chính của một mệnh đề đơn là gì?
- A.
Chủ từ, vị từ, hệ từ và lượng từ.
- B.
Tiền đề, kết luận, hệ từ và lượng từ.
- C.
Đại từ, trung từ, tiểu từ và hệ từ.
- D.
Khẳng định, phủ định, toàn thể và bộ phận.
- A.
- Q 24.
Trong mệnh đề “Không nhà đầu tư nào là người chấp nhận rủi ro”, vị từ là gì?
- A.
nhà đầu tư
- B.
Không
- C.
là
- D.
người chấp nhận rủi ro
- A.
- Q 25.
Mệnh đề nào sau đây là một mệnh đề phổ quát phủ định?
- A.
Một số công ty là doanh nghiệp nhà nước
- B.
Tất cả công ty đều là doanh nghiệp tư nhân
- C.
Không có công ty nào là doanh nghiệp nhà nước
- D.
Một số công ty không là doanh nghiệp nhà nước
- A.
- Q 26.
Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề kiểu I?
- A.
Mọi S là P
- B.
Không có S nào là P
- C.
Một số S là P
- D.
Một số S không là P
- A.
- Q 27.
Trong hình vuông truyền thống, cặp mệnh đề kiểu nào có mối quan hệ đối lập trên?
- A.
A và E
- B.
I và O
- C.
A và O
- D.
A và I
- A.
- Q 28.
Hai mệnh đề (MD 1 và MD 2) có mối quan hệ đối lập dưới. Cho nên,
- A.
Nếu MD 1 đúng thì MD 2 sai
- B.
Nếu MD 1 sai thì MD 2 đúng
- C.
Nếu MD 1 đúng thì MD 2 đúng
- D.
Nếu MD 2 sai thì MD 1 sai
- A.
- Q 29.
Mệnh đề nào sau đây tương đương với mệnh đề (MD) gốc?
- A.
Đảo ngược của một MD kiểu A
- B.
Phản đảo của một MD kiểu E
- C.
Đảo ngược của một MD kiểu O
- D.
Phản đảo của một MD kiểu A
- A.
- Q 30.
Tìm đối lập vị từ của mệnh đề “Một số S là P”?
- A.
Một số S là không-P
- B.
Một số S không là không-P
- C.
Không có S nào là không-P
- D.
Một số không-S là P
- A.
- Q 31.
Theo quan điểm Aristotle thì biểu đồ Venn của “Tất cả S là P” là gì?
- A.
Chỉ gạch chéo phần S nằm ngoài P
- B.
Gạch chéo phần S nằm ngoài P và đánh dấu X khoanh tròn ở phần giao của S và P
- C.
Đánh dấu X ở phần S nằm ngoài P
- D.
Gạch chéo phần giao của S và P
- A.
- Q 32.
Chuyển mệnh đề sau sang dạng chuẩn: “Nếu một doanh nghiệp là doanh nghiệp nhà nước, thì nó là doanh nghiệp có vốn nhà nước.”
- A.
Một số doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- B.
Không có doanh nghiệp nhà nước nào là doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- C.
Tất cả doanh nghiệp nhà nước đều là doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- D.
Một số doanh nghiệp có vốn nhà nước là doanh nghiệp nhà nước.
- A.
- Q 33.
Chuyển mệnh đề sau sang dạng chuẩn: “Chỉ những doanh nghiệp có lợi nhuận mới chi trả cổ tức”.
- A.
Tất cả doanh nghiệp có lợi nhuận đều chi trả cổ tức.
- B.
Tất cả doanh nghiệp chi trả cổ tức đều là doanh nghiệp có lợi nhuận.
- C.
Một số doanh nghiệp có lợi nhuận là doanh nghiệp chi trả cổ tức.
- D.
Không có doanh nghiệp có lợi nhuận nào chi trả cổ tức.
- A.
- Q 34.
Dựa vào dấu hiệu nào ta biết suy luận sau đây là suy luận hợp lý: “Tất cả nhà đầu tư là người chấp nhận rủi ro. Do đó, một số người chấp nhận rủi ro là nhà đầu tư.”
- A.
Dựa vào phép đảo ngược và nguyên tắc phụ thuộc trong hình vuông truyền thống.
- B.
Dựa vào phép phản đảo và nguyên tắc đối lập trên trong hình vuông truyền thống.
- C.
Dựa vào phép đối lập vị từ và nguyên tắc mâu thuẫn trong hình vuông truyền thống.
- D.
Dựa vào phép đảo ngược và nguyên tắc đối lập dưới trong hình vuông truyền thống.
- A.
- Q 35.
Xác định chất của MD: “Một số công ty không phải là doanh nghiệp có lợi nhuận.”
- A.
Khẳng định
- B.
Phủ định
- C.
Phổ quát
- D.
Bộ phận
- A.
- Q 36.
Mệnh đề nào tương đương logic với mệnh đề gốc? Chọn tất cả đáp án chính xác.
- A.
Đảo ngược của MD kiểu E
- B.
Phản đảo của MD kiểu I
- C.
Đối lập vị từ của MD kiểu O
- D.
Đảo ngược của MD kiểu O
- A.
- Q 37.
Đảo ngược của mệnh đề “Tất cả các nhà đầu tư đều không phải là người sợ rủi ro”?
- A.
Tất cả nhà đầu tư là người không sợ rủi ro
- B.
Một số nhà đầu tư không phải là người sợ rủi ro
- C.
Không có người sợ rủi ro nào là nhà đầu tư
- D.
Tất cả người không sợ rủi ro đều là nhà đầu tư
- A.
- Q 38.
Phản đảo của mệnh đề nào sau đây thì không tương đương với mệnh đề gốc?
- A.
Tất cả S là P
- B.
Một số S không là P
- C.
Không có S nào là P
- D.
Tất cả các đáp án trên
- A.
- Q 39.
Quy tắc nào trong hình vuông truyền thống biện minh cho suy luận sau: Mệnh đề “một số cổ phiếu có lợi nhuận” là không đúng. Cho nên “tất cả cổ phiếu đều có lợi nhuận” cũng không đúng.
- A.
Mâu thuẫn
- B.
Đối lập trên
- C.
Đối lập dưới
- D.
Phụ thuộc
- A.
- Q 40.
Xác định lỗi trong suy luận sau: “Một số doanh nghiệp tư nhân có lợi nhuận. Do đó, tất cả doanh nghiệp tư nhân đều có lợi nhuận.”
- A.
Đối lập trên không hợp lệ
- B.
Đối lập dưới không hợp lệ
- C.
Phụ thuộc không hợp lệ
- D.
Mâu thuẫn không hợp lệ
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Logic học exams
Đề ôn tập Logic học (60 câu)
2026 · 60 Q · Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Đề thi môn Logic học - Tam đoạn luận và Suy luận
2026 · 20 Q · Đại học Kinh tế – Luật (UEL)
Bài kiểm tra đánh giá: Logic học chương 2 - Các quy luật cơ bản của tư duy
24 Q
Bài kiểm tra đánh giá: Logic học chương 1
20 Q
Bài kiểm tra đánh giá: Logic học - Chương 1 (Khoa học Logic)
20 Q