Bài kiểm tra đánh giá: Logic học chương 1
Bài kiểm tra đánh giá: Logic học chương 1
Thông tin đề
- Môn
- Logic học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 20 câu
- Thời gian
- 30 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (20 câu)
- Câu 1.
Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào?
- A.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
- B.
Khái niệm, phán đoán, suy luận
- C.
Giả thuyết, lý thuyết
- D.
Phân tích, tổng hợp, so sánh
- A.
- Câu 2.
Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm những hình thức nào?
- A.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
- B.
Khái niệm, phán đoán, suy luận
- C.
Giả thuyết, lý thuyết
- D.
Quan sát, thí nghiệm
- A.
- Câu 3.
Tư duy là giai đoạn nhận thức lý tính, phản ánh sự vật, hiện tượng một cách:
- A.
trực tiếp, sinh động
- B.
khái quát và gián tiếp
- C.
cảm tính
- D.
tùy tiện
- A.
- Câu 4.
Đâu là các hình thức của tư duy được nhắc đến trong chương 1?
- A.
Khái niệm, phán đoán, suy luận
- B.
Giả thuyết, lý thuyết
- C.
Cả A và B
- D.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
- A.
- Câu 5.
Quy luật của tư duy là gì?
- A.
Mối liên hệ bản chất, tất yếu, lặp đi lặp lại trong tư duy
- B.
Mối liên hệ ngẫu nhiên, tạm thời
- C.
Nội dung cụ thể của từng tư tưởng
- D.
Cảm xúc cá nhân
- A.
- Câu 6.
Đặc điểm nào đúng về quy luật tư duy?
- A.
Phụ thuộc vào từng cá nhân
- B.
Không phụ thuộc vào từng cá nhân và loài người, con người phải tuân theo
- C.
Chỉ đúng với một số người
- D.
Thay đổi tùy cảm xúc
- A.
- Câu 7.
Từ “Logic” có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, đó là từ nào?
- A.
Logos
- B.
Logica
- C.
Ratio
- D.
Scientia
- A.
- Câu 8.
Trong các nghĩa của từ “Logic”, “logic chủ quan” là:
- A.
Quy luật vận động của thế giới khách quan
- B.
Quy luật của tư duy, là sự phản ánh logic khách quan vào đầu óc con người
- C.
Khoa học nghiên cứu hình thức và quy luật của tư duy
- D.
Logic toán
- A.
- Câu 9.
Khoa học logic nghiên cứu đối tượng nào?
- A.
Nội dung cụ thể của tư tưởng
- B.
Các hình thức và quy luật của tư duy
- C.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
- D.
Quy luật tự nhiên
- A.
- Câu 10.
Mục đích của khoa học logic là gì?
- A.
Đảm bảo tư duy đúng đắn: từ tiền đề đúng rút ra kết luận đúng
- B.
Làm tư duy phức tạp hơn
- C.
Nghiên cứu nội dung tư tưởng
- D.
Thay thế nhận thức cảm tính
- A.
- Câu 11.
Logic hình thức xem xét tư duy trong trạng thái:
- A.
Vận động và phát triển
- B.
Xác định, ổn định của sự vật, hiện tượng
- C.
Ngẫu nhiên, tùy tiện
- D.
Biện chứng
- A.
- Câu 12.
Logic biện chứng xem xét tư duy trong:
- A.
Trạng thái xác định, ổn định
- B.
Sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
- C.
Hình thức lập luận thuần túy
- D.
Trạng thái cảm xúc
- A.
- Câu 13.
Đối tượng của logic hình thức là:
- A.
Quy luật và hình thức của tư duy
- B.
Tư duy biện chứng
- C.
Nội dung tư tưởng
- D.
Ngôn ngữ học
- A.
- Câu 14.
Đối tượng của logic biện chứng là:
- A.
Quy luật và hình thức của tư duy
- B.
Tư duy biện chứng
- C.
Hình thức lập luận
- D.
Logic toán
- A.
- Câu 15.
Trong logic hình thức, tính đúng sai của tư tưởng được xem xét chủ yếu ở:
- A.
Hình thức lập luận
- B.
Tính thuyết phục của lý lẽ trong từng ngữ cảnh
- C.
Nội dung cụ thể
- D.
Cảm xúc người nói
- A.
- Câu 16.
Công dụng của việc nghiên cứu logic học là:
- A.
Là công cụ nhận thức, nâng cao trình độ tư duy
- B.
Hình thành thói quen lập luận theo quy luật, sử dụng khái niệm và phạm trù chuẩn xác
- C.
Hoàn thiện kỹ năng tư duy phản biện
- D.
Cả A, B, C
- A.
- Câu 17.
Điền vào chỗ trống: Logic học là khoa học nghiên cứu các ______ và ______ của tư duy.
- Câu 18.
Trình bày ngắn gọn sự khác biệt cơ bản giữa logic hình thức và logic biện chứng về cách xem xét tư duy.
- Câu 19.
Vì sao nói Logic học là khoa học hình thức? Cho ví dụ minh họa.
- Câu 20.
Logic học có ý nghĩa như thế nào đối với sinh viên ngành luật nói riêng và người làm việc trong lĩnh vực pháp lý nói chung?
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .