Bài kiểm tra đánh giá: Logic học chương 2 - Các quy luật…
Bài kiểm tra đánh giá: Logic học chương 2 - Các quy luật cơ bản của tư duy
Thông tin đề
- Môn
- Logic học
- Kỳ thi
- University
- Số câu
- 24 câu
- Thời gian
- 40 phút
- Đáp án
- ✓ Có giải thích
Nội dung đề (24 câu)
- Câu 1.
Quy luật cơ bản của tư duy là gì?
- A.
Là những quy luật do Nhà nước ban hành buộc mọi công dân phải tuân theo trong đời sống xã hội.
- B.
Là những quy luật thể hiện tính chất cơ bản nhất của tư duy, làm cơ sở cho các quy luật khác và bất cứ quá trình tư duy nào cũng phải tuân thủ.
- C.
Là những quy luật tự nhiên chi phối mọi hiện tượng vật chất.
- D.
Là những quy tắc chỉ dùng trong nghiên cứu toán học.
- A.
- Câu 2.
Chương 2 trình bày mấy quy luật cơ bản của tư duy?
- A.
2 quy luật.
- B.
3 quy luật.
- C.
4 quy luật.
- D.
5 quy luật.
- A.
- Câu 3.
Phát biểu “A là A” là nội dung của quy luật nào?
- A.
Quy luật đồng nhất.
- B.
Quy luật không mâu thuẫn.
- C.
Quy luật triệt tam.
- D.
Quy luật lý do đầy đủ.
- A.
- Câu 4.
Quy luật đồng nhất thể hiện tính chất nào của tư duy?
- A.
Tính không mâu thuẫn.
- B.
Tính ổn định, xác định.
- C.
Tính có căn cứ.
- D.
Tính hai giá trị.
- A.
- Câu 5.
Yêu cầu nào sau đây thuộc quy luật đồng nhất?
- A.
Hai tư tưởng trái ngược không thể cùng đúng.
- B.
Một phán đoán chỉ có thể đúng hoặc sai.
- C.
Trong cùng một quá trình tư duy, một biểu thức ngôn ngữ phải được sử dụng với cùng một nội dung, cùng một ý nghĩa.
- D.
Mọi tư tưởng chỉ được công nhận là đúng khi có đủ lý do.
- A.
- Câu 6.
Phát biểu “Hai tư tưởng trái ngược không thể cùng đúng” là quy luật nào?
- A.
Quy luật đồng nhất.
- B.
Quy luật không mâu thuẫn.
- C.
Quy luật triệt tam.
- D.
Quy luật lý do đầy đủ.
- A.
- Câu 7.
Quy luật không mâu thuẫn được áp dụng khi hai phán đoán mâu thuẫn nhau nói về cùng một đối tượng trong điều kiện nào?
- A.
Cùng thời gian, cùng không gian và cùng mối quan hệ.
- B.
Bất kỳ thời gian, không gian và mối quan hệ nào.
- C.
Chỉ cần cùng chủ ngữ.
- D.
Chỉ cần cùng vị ngữ.
- A.
- Câu 8.
Nội dung nào đúng với quy luật triệt tam?
- A.
Một phán đoán chỉ có thể đúng hoặc sai, không thể có giá trị thứ ba.
- B.
Hai phán đoán trái ngược có thể cùng đúng.
- C.
Một tư tưởng chỉ đúng khi có đủ lý do.
- D.
A là A.
- A.
- Câu 9.
Quy luật triệt tam là đặc trưng của logic nào?
- A.
Logic 3 giá trị.
- B.
Logic mờ.
- C.
Logic 2 giá trị.
- D.
Logic biện chứng.
- A.
- Câu 10.
Phát biểu “Một tư tưởng chỉ được công nhận là đúng khi có đầy đủ lý do làm căn cứ cho tính đúng của nó” là quy luật nào?
- A.
Quy luật đồng nhất.
- B.
Quy luật không mâu thuẫn.
- C.
Quy luật triệt tam.
- D.
Quy luật lý do đầy đủ.
- A.
- Câu 11.
Quy luật lý do đầy đủ gắn liền với nguyên lý nào?
- A.
Nguyên lý nhân quả.
- B.
Nguyên lý đồng nhất.
- C.
Nguyên lý loại trừ.
- D.
Nguyên lý mâu thuẫn.
- A.
- Câu 12.
Trong hoạt động tư pháp, yêu cầu nào sau đây phù hợp với quy luật lý do đầy đủ?
- A.
Chỉ cần lời khai của bị can là đủ để kết tội.
- B.
Các sự kiện sử dụng phải có thật, liên quan đến vấn đề và được thu thập theo quy định của luật.
- C.
Có thể dùng tin đồn làm chứng cứ nếu nhiều người nói.
- D.
Không cần chứng minh nếu người buộc tội có uy tín.
- A.
- Câu 13.
Trong cùng điều kiện, cùng thời điểm, câu “Nước sôi ở 100°C” và “Nước không sôi ở 100°C” là hai phán đoán:
- A.
Đồng nhất.
- B.
Mâu thuẫn.
- C.
Không liên quan.
- D.
Cùng đúng.
- A.
- Câu 14.
Câu “Cậu bé này vừa cao vừa thấp” (xét cùng thời điểm, cùng tiêu chí) vi phạm quy luật nào?
- A.
Quy luật đồng nhất.
- B.
Quy luật không mâu thuẫn.
- C.
Quy luật triệt tam.
- D.
Quy luật lý do đầy đủ.
- A.
- Câu 15.
Câu “Anh A phạm tội hoặc không phạm tội, không thể có trường hợp thứ ba” thể hiện trực tiếp quy luật nào?
- A.
Quy luật đồng nhất.
- B.
Quy luật không mâu thuẫn.
- C.
Quy luật triệt tam.
- D.
Quy luật lý do đầy đủ.
- A.
- Câu 16.
Hai phán đoán “Trời mưa” và “Trời không mưa” tại cùng một thời điểm, cùng một địa điểm có quan hệ gì theo logic?
- A.
Đồng nhất.
- B.
Mâu thuẫn.
- C.
Kéo theo.
- D.
Giao nhau.
- A.
- Câu 17.
Trong suy luận: “Mọi người đều phải chết. Socrates là người. Vậy Socrates phải chết”, quy luật nào đòi hỏi kết luận phải có căn cứ từ tiền đề?
- A.
Quy luật đồng nhất.
- B.
Quy luật không mâu thuẫn.
- C.
Quy luật triệt tam.
- D.
Quy luật lý do đầy đủ.
- A.
- Câu 18.
Câu “Vì chị B nói vậy nên điều đó đúng” vi phạm chủ yếu quy luật nào?
- A.
Quy luật đồng nhất.
- B.
Quy luật không mâu thuẫn.
- C.
Quy luật triệt tam.
- D.
Quy luật lý do đầy đủ.
- A.
- Câu 19.
Yêu cầu “phải đồng nhất các biểu thức ngôn ngữ khác nhau nhưng có chung nội dung” thuộc quy luật nào?
- A.
Quy luật đồng nhất.
- B.
Quy luật không mâu thuẫn.
- C.
Quy luật triệt tam.
- D.
Quy luật lý do đầy đủ.
- A.
- Câu 20.
Trong cùng một quá trình tư duy, từ “đồng chí” lúc dùng để chỉ bạn bè, lúc dùng để chỉ người cùng chí hướng mà không giải thích là vi phạm quy luật nào?
- A.
Quy luật đồng nhất.
- B.
Quy luật không mâu thuẫn.
- C.
Quy luật triệt tam.
- D.
Quy luật lý do đầy đủ.
- A.
- Câu 21.
Quy luật ……… (còn gọi là quy luật loại trừ cái thứ ba) khẳng định một phán đoán chỉ có thể đúng hoặc sai, không thể có giá trị thứ ba.
- Câu 22.
Trình bày ngắn gọn phát biểu của quy luật không mâu thuẫn.
- Câu 23.
Phân tích nội dung và yêu cầu của quy luật đồng nhất. Cho một ví dụ vi phạm quy luật này trong giao tiếp hoặc lập luận và giải thích ngắn gọn.
- Câu 24.
Vận dụng quy luật lý do đầy đủ để đánh giá lập luận: “Vì nhiều người tin rằng X là đúng, nên X là đúng.”
Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .