Đề ôn tập Logic học (60 câu)

60 questions
60 min
Answer key

Exam info

Subject
Logic học
Exam type
University
Questions
60
Duration
60 min
Year
2026
Answers
✓ With explanations

Questions (60)

  1. Q 1.

    Logic là gì theo định nghĩa trong bài giảng?

    • A.

      Nghiên cứu về cách thuyết phục người khác

    • B.

      Nghiên cứu về lập luận đúng đắn

    • C.

      Nghiên cứu về ngôn ngữ học

    • D.

      Nghiên cứu về tâm lý học nhận thức

  2. Q 2.

    Logic hình thức khác với logic phi hình thức ở điểm nào?

    • A.

      Logic hình thức nghiên cứu suy luận diễn dịch dựa trên cấu trúc của lập luận, độc lập với nội dung; logic phi hình thức liên quan đến ngụy biện và lập luận bằng ngôn ngữ tự nhiên

    • B.

      Logic hình thức chỉ áp dụng cho toán học

    • C.

      Logic phi hình thức luôn chính xác hơn logic hình thức

    • D.

      Không có sự khác biệt nào giữa hai loại logic này

  3. Q 3.

    Ai thường được coi là cha đẻ của logic hình thức, người phát triển hệ thống suy luận diễn dịch đầu tiên?

    • A.

      George Boole

    • B.

      Aristotle

    • C.

      Gottlob Frege

    • D.

      Kurt Gödel

  4. Q 4.

    Nhà logic học nào đã phát triển đại số Boole, biến logic thành một dạng đại số?

    • A.

      Bertrand Russell

    • B.

      George Boole

    • C.

      Alan Turing

    • D.

      Gottfried Wilhelm Leibniz

  5. Q 5.

    Định lý bất toàn nổi tiếng là công trình của ai?

    • A.

      Alonzo Church

    • B.

      Kurt Gödel

    • C.

      Alfred North Whitehead

    • D.

      Peter Abelard

  6. Q 6.

    Một mệnh đề (phát biểu) trong logic được định nghĩa là:

    • A.

      Bất kỳ câu nào trong ngôn ngữ tự nhiên

    • B.

      Một câu có thể đúng hoặc sai

    • C.

      Một câu hỏi hoặc mệnh lệnh

    • D.

      Một câu luôn luôn đúng

  7. Q 7.

    Câu nào sau đây không phải là một mệnh đề?

    • A.

      Sôcôla truffle chứa đầy calo.

    • B.

      Melatonin giúp giảm chứng say máy bay.

    • C.

      Hãy tắt TV ngay bây giờ!

    • D.

      Ứng viên chính trị luôn nói toàn bộ sự thật.

  8. Q 8.

    Trong một suy luận, tiền đề là:

    • A.

      Phát biểu được suy ra từ các phát biểu khác

    • B.

      Phát biểu đưa ra lý do hoặc bằng chứng để hỗ trợ cho một phát biểu khác

    • C.

      Phát biểu luôn luôn sai

    • D.

      Phát biểu không liên quan đến kết luận

  9. Q 9.

    Từ nào sau đây là từ chỉ dẫn kết luận?

    • A.

      Vì

    • B.

      Bởi vì

    • C.

      Do đó

    • D.

      Xét rằng

  10. Q 10.

    Từ nào sau đây là từ chỉ dẫn tiền đề?

    • A.

      Do đó

    • B.

      Vì vậy

    • C.

      Bởi vì

    • D.

      Suy ra

  11. Q 11.

    Một suy luận diễn dịch khác với suy luận quy nạp ở điểm nào?

    • A.

      Suy luận diễn dịch khẳng định kết luận không thể sai nếu tiền đề đúng; suy luận quy nạp chỉ khẳng định kết luận khó có khả năng sai nếu tiền đề đúng

    • B.

      Suy luận quy nạp luôn đáng tin cậy hơn suy luận diễn dịch

    • C.

      Suy luận diễn dịch chỉ dùng trong toán học

    • D.

      Không có sự khác biệt giữa hai loại suy luận này

  12. Q 12.

    Một tam đoạn luận có điều kiện là tam đoạn luận trong đó:

    • A.

      Mỗi mệnh đề đều bắt đầu bằng "tất cả", "không có" hoặc "một số"

    • B.

      Một hoặc cả hai tiền đề là mệnh đề dạng "nếu ... thì"

    • C.

      Mỗi mệnh đề bắt đầu bằng "hoặc...hoặc"

    • D.

      Kết luận luôn là mệnh đề phủ định

  13. Q 13.

    Một tam đoạn luận phân loại là tam đoạn luận trong đó:

    • A.

      Mỗi mệnh đề bắt đầu bằng một trong các từ "tất cả", "không có", hoặc "một số"

    • B.

      Có một tiền đề là mệnh đề điều kiện

    • C.

      Mỗi mệnh đề bắt đầu bằng "hoặc là"

    • D.

      Không có tiền đề nào cả

  14. Q 14.

    Một tam đoạn luận lựa chọn là tam đoạn luận trong đó:

    • A.

      Mỗi mệnh đề bắt đầu bằng "tất cả" hoặc "không có"

    • B.

      Mỗi mệnh đề bắt đầu bằng "hoặc...hoặc" hoặc "hoặc là"

    • C.

      Có hai kết luận

    • D.

      Không có tiền đề nào là mệnh đề khẳng định

  15. Q 15.

    Một suy luận diễn dịch được gọi là hợp lý khi:

    • A.

      Tất cả các tiền đề đều đúng trên thực tế

    • B.

      Không thể có chuyện kết luận sai trong khi các tiền đề đều đúng

    • C.

      Kết luận chắc chắn đúng trên thực tế

    • D.

      Lập luận có nhiều hơn hai tiền đề

  16. Q 16.

    Một suy luận diễn dịch được gọi là chắc chắn khi:

    • A.

      Suy luận đó hợp lý nhưng không cần tiền đề đúng

    • B.

      Suy luận đó hợp lý và tất cả các tiền đề đều đúng trên thực tế

    • C.

      Kết luận của suy luận đó đúng, bất kể tiền đề

    • D.

      Suy luận đó có nhiều tiền đề

  17. Q 17.

    Một suy luận quy nạp được gọi là mạnh khi:

    • A.

      Tất cả tiền đề đều đúng

    • B.

      Khó có khả năng kết luận sai khi các tiền đề đúng

    • C.

      Kết luận chắc chắn đúng tuyệt đối nếu tiền đề đúng

    • D.

      Suy luận có từ ba tiền đề trở lên

  18. Q 18.

    Một suy luận quy nạp được gọi là vững chắc khi:

    • A.

      Suy luận đó mạnh và có tất cả các tiền đề đều đúng

    • B.

      Suy luận đó chỉ cần mạnh, không cần tiền đề đúng

    • C.

      Kết luận của suy luận đúng tuyệt đối

    • D.

      Suy luận có cấu trúc tam đoạn luận

  19. Q 19.

    Trong sơ đồ lập luận mở rộng, khi hai tiền đề riêng lẻ không hỗ trợ nhiều cho kết luận nhưng khi kết hợp lại thì có, đây gọi là mô thức gì?

    • A.

      Mô thức dọc

    • B.

      Mô thức ngang

    • C.

      Mô thức tiền đề đồng liên

    • D.

      Mô thức đa kết luận

  20. Q 20.

    Khi một tiền đề hỗ trợ trực tiếp cho một tiền đề khác, và tiền đề đó lại hỗ trợ cho kết luận chính, đây là ví dụ của mô thức nào?

    • A.

      Mô thức ngang

    • B.

      Mô thức dọc

    • C.

      Mô thức tiền đề đồng liên

    • D.

      Mô thức đa kết luận

  21. Q 21.

    Trong mệnh đề "Một số loài chim không biết bay", đâu là chủ từ?

    • A.

      biết bay

    • B.

      loài chim

    • C.

      Một số

    • D.

      không

  22. Q 22.

    Mệnh đề "Tất cả sinh viên đều chăm chỉ" thuộc dạng chuẩn nào?

    • A.

      A

    • B.

      E

    • C.

      I

    • D.

      O

  23. Q 23.

    Mệnh đề nào sau đây có dạng O?

    • A.

      Mọi con mèo đều là động vật có vú.

    • B.

      Không con mèo nào là loài bò sát.

    • C.

      Một số con mèo là động vật ăn thịt.

    • D.

      Một số con mèo không phải là động vật ăn thịt.

  24. Q 24.

    Trong biểu đồ Venn của mệnh đề "Tất cả S là P", người ta:

    • A.

      Đánh dấu X vào phần giao của S và P

    • B.

      Tô đen (gạch chéo) phần của S nằm ngoài P

    • C.

      Tô đen toàn bộ vòng tròn S

    • D.

      Đánh dấu X vào phần S nằm ngoài P

  25. Q 25.

    Trong biểu đồ Venn, việc đánh dấu X vào một vùng thể hiện điều gì?

    • A.

      Vùng đó là rỗng

    • B.

      Có ít nhất một phần tử tồn tại trong vùng đó

    • C.

      Vùng đó không được xét đến

    • D.

      Vùng đó chứa toàn bộ các phần tử của S

  26. Q 26.

    Theo hình vuông logic, cặp mệnh đề nào có quan hệ mâu thuẫn?

    • A.

      A và E

    • B.

      A và O

    • C.

      I và O

    • D.

      A và I

  27. Q 27.

    Theo hình vuông logic, nếu biết một mệnh đề A là sai, ta có thể suy ra gì về mệnh đề I tương ứng?

    • A.

      I chắc chắn đúng

    • B.

      I chắc chắn sai

    • C.

      Không thể xác định được chân trị của I

    • D.

      I và A luôn có cùng chân trị

  28. Q 28.

    Theo hình vuông logic truyền thống, quan hệ giữa mệnh đề A và E (cùng chủ từ, vị từ) được gọi là:

    • A.

      Mâu thuẫn

    • B.

      Đối lập trên

    • C.

      Đối lập dưới

    • D.

      Phụ thuộc

  29. Q 29.

    Theo hình vuông logic truyền thống, quan hệ phụ thuộc giữa A và I có đặc điểm gì?

    • A.

      Nếu A đúng thì I đúng; nếu I sai thì A sai

    • B.

      Nếu A đúng thì I sai

    • C.

      A và I luôn trái ngược nhau

    • D.

      Không có mối liên hệ nào giữa A và I

  30. Q 30.

    Phép đảo ngược của mệnh đề "Không con cá nào là động vật có vú" là:

    • A.

      Không động vật có vú nào là con cá

    • B.

      Tất cả động vật có vú đều là con cá

    • C.

      Một số con cá là động vật có vú

    • D.

      Một số động vật có vú không là con cá

  31. Q 31.

    Phép đảo ngược không bảo toàn chân trị đối với các mệnh đề thuộc kiểu nào?

    • A.

      E và I

    • B.

      A và O

    • C.

      A và E

    • D.

      I và O

  32. Q 32.

    Phép đối lập vị ngữ của mệnh đề "Tất cả S là P" là:

    • A.

      Không S nào là không-P

    • B.

      Một số S là không-P

    • C.

      Tất cả không-P là không-S

    • D.

      Không có S nào là P

  33. Q 33.

    Phép phản đảo được thực hiện bằng cách:

    • A.

      Chỉ đổi chất của mệnh đề

    • B.

      Hoán đổi chủ từ và vị từ, sau đó thay cả hai bằng phần bù của chúng

    • C.

      Chỉ hoán đổi chủ từ và vị từ

    • D.

      Thay vị từ bằng phần bù của nó mà không đổi gì khác

  34. Q 34.

    Phép phản đảo luôn bảo toàn chân trị đối với mệnh đề kiểu nào?

    • A.

      A và O

    • B.

      E và I

    • C.

      A và E

    • D.

      I và O

  35. Q 35.

    Theo quan điểm Boole, mệnh đề toàn thể (A, E):

    • A.

      Luôn hàm ý sự tồn tại của chủ từ

    • B.

      Không hàm ý sự tồn tại của chủ từ

    • C.

      Chỉ hàm ý sự tồn tại khi chủ từ là danh từ riêng

    • D.

      Luôn sai nếu chủ từ không tồn tại

  36. Q 36.

    Theo quan điểm Aristotle, mệnh đề "Tất cả kỳ lân đều có sừng" suy ra được mệnh đề "Một số kỳ lân có sừng" chỉ khi:

    • A.

      Mệnh đề đầu đúng về mặt hình thức

    • B.

      Kỳ lân thực sự tồn tại

    • C.

      Mệnh đề đầu đã được phủ định

    • D.

      Không cần điều kiện gì thêm

  37. Q 37.

    Câu "Chỉ có sinh viên mới được vào thư viện này" nên được dịch sang dạng chuẩn là:

    • A.

      Tất cả sinh viên đều được vào thư viện này

    • B.

      Tất cả những người được vào thư viện này đều là sinh viên

    • C.

      Một số sinh viên được vào thư viện này

    • D.

      Không sinh viên nào được vào thư viện này

  38. Q 38.

    Câu "Không có loài chim nào ngoại trừ chim công tự hào về đuôi của mình" nên dịch là:

    • A.

      Tất cả các loài chim tự hào về đuôi đều là chim công

    • B.

      Tất cả chim công đều tự hào về đuôi

    • C.

      Một số loài chim tự hào về đuôi là chim công

    • D.

      Không loài chim nào tự hào về đuôi

  39. Q 39.

    Câu "Mọi người trừ trẻ em đều phải mua vé" được dịch thành cặp mệnh đề nào?

    • A.

      Chỉ một mệnh đề duy nhất

    • B.

      Tất cả những người không phải trẻ em đều phải mua vé, và không trẻ em nào phải mua vé

    • C.

      Tất cả trẻ em đều phải mua vé

    • D.

      Một số người phải mua vé

  40. Q 40.

    Câu "Nam đã đi học" thường được dịch sang dạng chuẩn như thế nào?

    • A.

      Một số người là Nam và đã đi học

    • B.

      Tất cả những người giống hệt Nam đều là người đã đi học

    • C.

      Không ai giống Nam đã đi học

    • D.

      Có một vài người tên Nam đã đi học

  41. Q 41.

    Trong một tam đoạn luận đơn, thuật ngữ xuất hiện ở cả hai tiền đề nhưng không xuất hiện ở kết luận được gọi là:

    • A.

      Đại từ

    • B.

      Tiểu từ

    • C.

      Trung từ

    • D.

      Thuật ngữ thừa

  42. Q 42.

    Đại tiền đề của một tam đoạn luận đơn là tiền đề:

    • A.

      Chứa tiểu từ

    • B.

      Chứa trung từ

    • C.

      Chứa đại từ

    • D.

      Được viết sau cùng

  43. Q 43.

    Một tam đoạn luận đơn được coi là ở dạng chuẩn khi thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

    • A.

      Đại tiền đề viết trước, tiểu tiền đề viết sau, kết luận viết cuối cùng

    • B.

      Kết luận luôn được viết đầu tiên

    • C.

      Không cần tuân theo thứ tự nào

    • D.

      Tiểu tiền đề phải viết trước đại tiền đề

  44. Q 44.

    Kiểu của một tam đoạn luận đơn được xác định bởi:

    • A.

      Vị trí của trung từ trong các tiền đề

    • B.

      Loại mệnh đề (A, E, I, O) của đại tiền đề, tiểu tiền đề và kết luận

    • C.

      Số lượng thuật ngữ xuất hiện trong lập luận

    • D.

      Thứ tự liệt kê các tiền đề

  45. Q 45.

    Hình của một tam đoạn luận đơn được xác định bởi:

    • A.

      Loại mệnh đề của ba câu trong tam đoạn luận

    • B.

      Vị trí xuất hiện của trung từ trong hai tiền đề

    • C.

      Số lượng tiền đề của tam đoạn luận

    • D.

      Vị trí của đại từ trong kết luận

  46. Q 46.

    Tam đoạn luận có hình 2 thì trung từ xuất hiện ở vị trí nào trong hai tiền đề?

    • A.

      Chủ từ của cả hai tiền đề

    • B.

      Vị từ của cả hai tiền đề

    • C.

      Chủ từ của đại tiền đề và vị từ của tiểu tiền đề

    • D.

      Vị từ của đại tiền đề và chủ từ của tiểu tiền đề

  47. Q 47.

    Theo Quy tắc 1 (quy tắc về trung từ), một tam đoạn luận không hợp lệ nếu:

    • A.

      Trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề

    • B.

      Trung từ chu diên trong cả hai tiền đề

    • C.

      Đại từ không chu diên trong kết luận

    • D.

      Tiểu từ chu diên trong tiểu tiền đề

  48. Q 48.

    Ngụy biện trung từ không chu diên xảy ra khi:

    • A.

      Trung từ không chu diên ở bất kỳ tiền đề nào

    • B.

      Trung từ chu diên ở cả hai tiền đề

    • C.

      Đại từ chu diên ở tiền đề nhưng không chu diên ở kết luận

    • D.

      Kết luận là mệnh đề phủ định

  49. Q 49.

    Ngụy biện đại từ không hợp lệ xảy ra khi:

    • A.

      Đại từ chu diên trong kết luận nhưng không chu diên trong đại tiền đề

    • B.

      Tiểu từ chu diên trong kết luận nhưng không chu diên trong tiểu tiền đề

    • C.

      Trung từ không chu diên trong cả hai tiền đề

    • D.

      Cả hai tiền đề đều là mệnh đề phủ định

  50. Q 50.

    Theo Quy tắc 3, một tam đoạn luận không hợp lệ nếu:

    • A.

      Cả hai tiền đề đều là mệnh đề phủ định

    • B.

      Cả hai tiền đề đều là mệnh đề khẳng định

    • C.

      Kết luận là mệnh đề phủ định

    • D.

      Trung từ chu diên hai lần

  51. Q 51.

    Theo Quy tắc 4, nếu một trong hai tiền đề là mệnh đề phủ định thì:

    • A.

      Kết luận phải là mệnh đề khẳng định

    • B.

      Kết luận phải là mệnh đề phủ định

    • C.

      Kết luận có thể là bất kỳ loại mệnh đề nào

    • D.

      Tam đoạn luận chắc chắn không hợp lệ

  52. Q 52.

    Theo Quy tắc 5 (quan điểm Boole), nếu cả hai tiền đề đều là mệnh đề toàn thể thì:

    • A.

      Kết luận có thể là mệnh đề bộ phận

    • B.

      Kết luận không thể là mệnh đề bộ phận

    • C.

      Kết luận bắt buộc phải là mệnh đề bộ phận

    • D.

      Không có quy tắc nào áp dụng cho trường hợp này

  53. Q 53.

    Ngụy biện hiện hữu xảy ra khi:

    • A.

      Hai tiền đề là mệnh đề phủ định

    • B.

      Cả hai tiền đề là mệnh đề toàn thể nhưng kết luận là mệnh đề bộ phận

    • C.

      Trung từ không chu diên

    • D.

      Đại từ chu diên sai ở kết luận

  54. Q 54.

    Theo quan điểm Aristotle, Quy tắc 5 có ngoại lệ đối với các dạng tam đoạn luận nào?

    • A.

      Tất cả các dạng có kết luận là mệnh đề bộ phận

    • B.

      Một số dạng cụ thể (như AAI-1, EAO-2, AEO-4,...) khi tồn tại chủ thể tương ứng

    • C.

      Không có ngoại lệ nào trong mọi trường hợp

    • D.

      Chỉ áp dụng cho các tam đoạn luận hình 1

  55. Q 55.

    Khi dùng biểu đồ Venn để đánh giá một tam đoạn luận có một tiền đề toàn thể và một tiền đề bộ phận, ta nên:

    • A.

      Vẽ mệnh đề bộ phận trước

    • B.

      Vẽ mệnh đề toàn thể trước

    • C.

      Thứ tự vẽ không quan trọng

    • D.

      Chỉ vẽ mệnh đề toàn thể, bỏ qua mệnh đề bộ phận

  56. Q 56.

    Một tam đoạn luận tỉnh lược là:

    • A.

      Một tam đoạn luận có hơn ba thuật ngữ

    • B.

      Một lập luận có thể biểu diễn dưới dạng tam đoạn luận đơn nhưng bị thiếu một tiền đề hoặc kết luận

    • C.

      Một chuỗi nhiều tam đoạn luận liên tiếp nhau

    • D.

      Một tam đoạn luận luôn luôn không hợp lệ

  57. Q 57.

    Một tam đoạn luận liên kết là:

    • A.

      Một tam đoạn luận đơn có bốn thuật ngữ

    • B.

      Một chuỗi tam đoạn luận trong đó các kết luận trung gian bị lược bỏ

    • C.

      Một lập luận chỉ gồm một tiền đề và một kết luận

    • D.

      Một tam đoạn luận bị thiếu tiền đề

  58. Q 58.

    Để kiểm tra tính hợp lệ của một tam đoạn luận liên kết bằng phương pháp dựa trên quy tắc, ta:

    • A.

      Vẽ biểu đồ Venn cho toàn bộ chuỗi lập luận cùng lúc

    • B.

      Áp dụng lần lượt năm quy tắc hợp lệ của tam đoạn luận cho toàn chuỗi

    • C.

      Chỉ cần kiểm tra mỗi mệnh đề có đúng ba thuật ngữ hay không

    • D.

      Không có phương pháp nào để kiểm tra bằng quy tắc

  59. Q 59.

    Khi rút gọn một lập luận có nhiều hơn ba thuật ngữ về còn ba thuật ngữ, người ta thường phối hợp sử dụng các phép toán nào?

    • A.

      Chỉ phép đảo ngược

    • B.

      Phép đảo ngược, phép đối lập vị ngữ, và phép phản đảo

    • C.

      Chỉ phép phản đảo

    • D.

      Không được phép thay đổi hình thức mệnh đề ban đầu

  60. Q 60.

    Tam đoạn luận sau thuộc kiểu và hình nào: "Không giảng viên nào là sinh viên. Tất cả giảng viên đều là người có bằng cấp. Do đó, một số người có bằng cấp không phải là sinh viên." (Đại từ: sinh viên; Tiểu từ: người có bằng cấp; Trung từ: giảng viên)

    • A.

      EAO-3

    • B.

      AEO-1

    • C.

      EAO-1

    • D.

      AEO-3

Answers and explanations are in mode.

Similar Logic học exams