Đề thi Vật lí lớp 12 - Phương trình trạng thái khí lí tưởng và Mô hình động học phân tử chất khí

56 câu
50 phút
AI chấm

Thông tin đề

Môn
Vật lí
Kỳ thi
High school
Số câu
56 câu
Thời gian
50 phút
Năm
2026
Đáp án
AI suy luận

Nội dung đề (56 câu)

  1. Câu 1.

    Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định

    • A.

      không phụ thuộc vào nhiệt độ.

    • B.

      tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    • C.

      tỉ lệ thuận với nhiệt độ Xenxiut.

    • D.

      tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

  2. Câu 2.

    Cho một khối khí xác định, nếu ta tăng áp suất lên gấp đôi và tăng nhiệt độ tuyệt đối lên gấp 3 thì thể tích khí sẽ

    • A.

      giảm xuống 4 lần.

    • B.

      tăng lên 1,5 lần.

    • C.

      giảm xuống 1,5 lần.

    • D.

      tăng lên 4 lần.

  3. Câu 3.

    Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

    • A.

      PV/T= hằng số.

    • B.

      PT/V= hằng số.

    • C.

      VT/P= hằng số.

    • D.

      P₁V₂/T₁ = P₂V₁/T₂.

  4. Câu 4.

    Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?

    • A.

      nhiệt độ và áp suất.

    • B.

      nhiệt độ và thể tích.

    • C.

      thể tích và áp suất.

    • D.

      nhiệt độ, thể tích và áp suất.

  5. Câu 5.

    Ở nhiệt độ T₁ và áp suất p₁, khối lượng riêng của một chất khí là ρ₁. Biểu thức tính khối lượng riêng ρ₂ của chất khí đó ở nhiệt độ T₂ và áp suất p₂ là

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  6. Câu 6.

    Một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 28 °C trên mặt đất. Bóng được thả bay lên đến độ cao mà ở đó áp suất khí quyển chỉ còn 0,55 lần áp suất khí quyển ở mặt đất và có nhiệt độ 5 °C. Bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng, thể tích của quả bóng ở độ cao đó bằng

    • A.

      390 lít.

    • B.

      290,75 lít.

    • C.

      335,9 lít.

    • D.

      284 lít.

  7. Câu 7.

    Trong xilanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 47 °C và áp suất 0,7 atm. Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 5 lần và áp suất tăng lên tới 8 atm. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng

    • A.

      731 K

    • B.

      150 °C.

    • C.

      400 K.

    • D.

      250°C.

  8. Câu 8.

    Một cái bơm chứa 100 cm³ không khí ở nhiệt độ 27 °C và áp suất 10⁵ Pa. Khi không khí bị nén xuống còn 20 cm³ và nhiệt độ tăng lên tới 327 °C thì áp suất của không khí trong bơm bằng

    • A.

      10.10⁵ Pa

    • B.

      23.10⁵ Pa

    • C.

      12.10⁵ Pa

    • D.

      15.10⁵ Pa

  9. Câu 9.

    Nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27 °C để cho thể tích của nó chỉ là 4 lít, vì nén nhanh khí bị nóng lên đến 60 °C. Hỏi áp suất khí tăng lên bao nhiêu lần?

    • A.

      5.

    • B.

      1,25.

    • C.

      2,78.

    • D.

      4,95.

  10. Câu 10.

    Một lượng khí có áp suất 750 mmHg, nhiệt độ 27 °C và thể tích 76 cm³. Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0 °C và áp suất 760 mmHg) có giá trị bằng

    • A.

      30,5 cm³.

    • B.

      68,25 cm³.

    • C.

      49,52 cm³.

    • D.

      20,25 cm³.

  11. Câu 11.

    Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 40 cm³ khí hiđro ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 27 °C. Thể tích của lượng khí trên ở điều kiện áp suất 760 mmHg và nhiệt độ 0 °C bằng

    • A.

      50,7 cm³.

    • B.

      40,2 cm³.

    • C.

      16,3 cm³.

    • D.

      35,9 cm³.

  12. Câu 12.

    Trong xi lanh động cơ trong có 2 dm³ hỗn hợp khí áp suất 1 atm và nhiệt độ 27 °C. Pittông nén xuống làm thể tích hỗn hợp giảm bớt 1,8 dm³ và áp suất tăng lên thêm 14 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí nén bằng

    • A.

      230 K.

    • B.

      1000 K.

    • C.

      450 K.

    • D.

      570 K.

  13. Câu 13.

    Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 627 °C được nén để thể tích giảm bằng thể tích ban đầu và áp suất tăng 20% so với áp suất ban đầu. Nhiệt độ của khối khí sau khi nén bằng

    • A.

      360 °C.

    • B.

      87 °C.

    • C.

      267 °C.

    • D.

      251 °C.

  14. Câu 14.

    Một bình cầu dung tích 20 lít chứa ôxi ở nhiệt độ 16 °C và áp suất 100 atm. Tính thể tích của lượng khí này ở điều kiện chuẩn? Tại sao kết quả tìm được chỉ là gần đúng?

    • A.

      1889 lít vì áp suất quá lớn.

    • B.

      1889 lít vì áp suất nhỏ.

    • C.

      2792 lít vì áp suất quá lớn.

    • D.

      2792 lít vì áp suất nhỏ.

  15. Câu 15.

    Một bình bằng thép dung tích 30 lít chứa khí Hiđrô ở áp suất 6 MPa và nhiệt độ 37 °C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu quả bóng bay dung tích mỗi quả 1,5 lít, áp suất và nhiệt độ khí trong mỗi quả bóng là 1,05.10⁵ Pa và 12 °C.

    • A.

      630 quả.

    • B.

      1030 quả.

    • C.

      999 quả.

    • D.

      875 quả.

  16. Câu 16.

    Một bóng thám không được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200 K. Biết bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K, bán kính của bóng khi bơm bằng

    • A.

      3,56 m.

    • B.

      5,75 m.

    • C.

      4,95 m.

    • D.

      2,35 m.

  17. Câu 17.

    Một khối khí lí tưởng có thể tích 5 lít ở 27 °C, áp suất 1 atm, biến đổi qua hai quá trình: quá trình đẳng tích áp suất tăng gấp 2 lần; quá trình đẳng áp và thể tích sau cùng là 10 lít. Nhiệt độ sau cùng của khối khí bằng

    • A.

      125 °C.

    • B.

      500 °C.

    • C.

      875 °C.

    • D.

      927 °C.

  18. Câu 18.

    Một xilanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pittong cách nhiệt. Mỗi phần có chiều dài 30 cm chứa một lượng khí giống nhau ở 27 °C. Nung nóng một phần lên 10 °C, còn phần kia làm lạnh đi 10 °C thì pittong dịch chuyển một đoạn bằng

    • A.

      1 cm.

    • B.

      2,5 cm.

    • C.

      3 cm.

    • D.

      1,25 cm.

  19. Câu 19.

    Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được ứng dụng trong việc:

    • A)

      nghiên cứu thu thập thông tin về môi trường và sự biến đổi khí hậu.

    • B)

      nghiên cứu, chế tạo các thiết bị có liên quan đến chất khí như khí cầu, bình đựng khí,…

    • C)

      nghiên cứu chế tạo vật liệu đáp ứng đáp ứng yêu cầu sử dụng khác nhau.

    • D)

      nghiên cứu sự thay đổi áp suất, nhiệt độ, khối lượng riêng của không khí trong khí quyển.

  20. Câu 20.

    Một bình kín có thể tích 40 dm³ chứa 3,96 kg khí cacbonic, biết rằng bình sẽ bị nổ khi áp suất vượt quá 60 atm. Khối lượng riêng của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,98 kg/m³.

    • A)

      Không thể áp dụng phương trình trạng thái cho khối khí.

    • B)

      Ở điều kiện tiêu chuẩn khối khí có áp suất 1 atm và nhiệt độ 273 K.

    • C)

      Ở điều kiện tiêu chuẩn khối khí có thể tích 2 m³.

    • D)

      Bình sẽ bị nổ ở nhiệt độ 57,°C

  21. Câu 21.

    Ở một nhà máy điều chế khí ôxi và san sang các bình, người ta bơm khí ôxi ở điều kiện tiêu chuẩn (0 °C, 1 atm) vào một bình có thể tích 5000 lít. Sau 30 phút, thu được bình chứa khí ở nhiệt độ 24 °C và áp suất 1,1 atm. Biết ở điều kiện tiêu chuẩn, khối lượng riêng của khí ôxi bằng 1,43 kg/m³, một mol khí có thể tích 22,4 lít. Coi quá trình bơm diễn ra một cách đều đặn, liên tục.

    • A)

      Thể tích khí ở điều kiện tiêu chuẩn đã bơm vào bình xấp xỉ bằng 5055,56 lít.

    • B)

      Khối lượng khí đã bơm vào bình bằng 7,52 kg.

    • C)

      Khối lượng riêng của chất khí trong bình bằng 2,25 kg/m³.

    • D)

      Khối lượng khí bơm vào bình sau mỗi giây xấp xỉ bằng 4.10⁻³ kg.

  22. Câu 22.

    Một ống nghiệm tiết diện đều có chiều dài 80 cm, đặt thẳng đứng chứa một khối khí đến nửa ống, phía trên của ống là một cột thủy ngân. Nhiệt độ lúc đầu của khối khí là 27 °C. Áp suất khí quyển là 76 cmHg.

    • A)

      Áp suất của khối khí trong ống nghiệm ban đầu bằng 36 cmHg.

    • B)

      Nếu đặt ống nằm ngang, coi nhiệt độ không đổi, thì cột thủy ngân còn lại trong ống dài 15,5 cm.

    • C)

      Khi đặt ống thẳng đứng, hơ nóng khí trong ống tới 47 °C thì chiều cao của cột thủy ngân còn lại trong ống bằng 38,76 cm.

    • D)

      Khi đặt ống thẳng đứng, làm lạnh khí trong ống tới 20 °C thì chiều cao của cột thủy ngân trong ống di chuyển một đoạn bằng 20,5 cm.

  23. Câu 23.

    Một quả bóng có thể tích 2 lít, chứa khí ở 27°C có áp suất 1 at. Người ta nung nóng quả bóng đến nhiệt độ 57 °C đồng thời giảm thể tích còn 1 lít. Áp suất lúc sau là bao nhiêu atm ? (kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

  24. Câu 24.

    Một khối khí có nhiệt độ tăng từ 217 °C đến 480 °C, thể tích giảm từ 300 dm³ xuống còn 180 dm³. Nếu áp suất cuối cùng của khối khí bằng 3 atm thì áp suất ban đầu của nó bằng bao nhiêu atm? (kết quả làm tròn đến hai chữ số sau dấp phẩy thập phân).

  25. Câu 25.

    Một lượng khí H₂ đựng trong một bình có thế tích 2 lít ở áp suất l,5 atm, nhiệt độ là 27 °C. Đun nóng khí đến nhiệt độ 127°C do bình hở nên một nửa lượng khí thoát ra ngoài. Áp suất lúc sau là bao nhiêu atm?

  26. Câu 26.

    Trong một bình kín dung tích 20 lít có chứa 4,4 kg khí cacbonic ở nhiệt độ 27 °C. Biết thể tích của một mol khí ở điều kiện chuẩn là V₀ = 22,4 lít. Áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu atm? Cho khối lượng nguyên tử của khí cacsbonic là 44 g/mol. (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên)

  27. Câu 27.

    Một bình bằng thép dung tích 50 lít chứa khí Hidrô ở áp suất 5 MPa và nhiệt độ 37 °C. Dùng bình này bơm được bao nhiêu bóng bay? Biết dung tích mỗi quả 10 lít; áp suất mỗi quả l,05.10⁵ Pa, nhiệt độ bóng bay 12 °C. (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên)

  28. Câu 28.

    Tính khối lượng riêng của không khí ở đỉnh Phan−xi−păng trong dãy Hoàng Liên Sơn cao 3140m kg/m³ biết mỗi khi lên cao thêm 10m, áp suất khí quyển giảm lmmHg và nhiệt độ trên đỉnh núi là 2°C. Khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,29kg/m³. (kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

  29. Câu 29.

    Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì

    • A.

      thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối

    • B.

      thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất.

    • C.

      thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    • D.

      thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.

  30. Câu 30.

    Cho một lượng khí lí tưởng dãn nở đẳng áp thì

    • A.

      nhiệt độ của khí giảm

    • B.

      nhiệt độ của khí không đổi.

    • C.

      thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

    • D.

      thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.

  31. Câu 31.

    Công thức áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái nào của một khối khí xác định?

    • A.

      Quá trình bất kì

    • B.

      Quá trình đẳng nhiệt

    • C.

      Quá trình đẳng tích

    • D.

      Quá trình đẳng áp

  32. Câu 32.

    Trong quá trình đẳng áp, khối lượng riêng ρ của khí và nhiệt độ tuyệt đối T có liên hệ với nhau bởi biểu thức nào dưới đây?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  33. Câu 33.

    Trong quá trình nung nóng đẳng áp của một lượng khí nhất định thì khoảng cách trung bình giữa các phân tử khí

    • A.

      tăng lên.

    • B.

      giảm đi.

    • C.

      không đổi.

    • D.

      giảm tới khoảng cách nhỏ nhất rồi tăng lên.

  34. Câu 34.

    Ở 27 °C thể tích của một lượng khí là 6 lít. Ở nhiệt độ 227 °C, khi áp suất không đổi, thể tích của lượng khí đó bằng

    • A.

      3,6 lít.

    • B.

      20 lít.

    • C.

      28,2 lít.

    • D.

      10 lít.

  35. Câu 35.

    Một xilanh chứa 0,16 dm³ khí nitrogen ở nhiệt độ phòng 25 °C và áp suất 1,2 atm. Hơ nóng xilanh từ từ sao cho áp suất khí trong xilanh không đổi đến khi thể tích khí trong xilanh là 0,2 dm³ thì nhiệt độ của khí trong xilanh đó bằng

    • A.

      99,5 °C.

    • B.

      37,5 °C.

    • C.

      27 °C.

    • D.

      31,25 °C.

  36. Câu 36.

    Một ống thủy tinh AB nằm ngang, đầu A kín, đầu B hở. Trong ống có một lượng khí xác định được giam bởi một giọt thủy ngân. Khi nhiệt độ trong ống là 27 °C thì chiều dài cột khí trong ống bằng 18 cm. Khi hơ nóng ống không khí trong ống có nhiệt độ là 47 °C sao cho thủy ngân không bị chảy ra khỏi ống thì chiều dài cột khí trong ống bằng

    • A.

      20 cm.

    • B.

      31,3 cm.

    • C.

      16,9 cm.

    • D.

      19,2 cm.

  37. Câu 37.

    Thể tích của một khối lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của nó được tăng tới 47 °C mà áp suất không đổi. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí đó bằng

    • A.

      51,7 °C.

    • B.

      17,9 °C.

    • C.

      9,4 °C.

    • D.

      27 °C.

  38. Câu 38.

    Một lượng khí 12 gam có thể tích 4 lít ở 7 °C. Sau khi được nung nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1,2 gam/lít. Nhiệt độ của khí sau khi nung nóng bằng

    • A.

      70 °C.

    • B.

      17,5 °C.

    • C.

      427 °C.

    • D.

      700 °C.

  39. Câu 39.

    Vào những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ không khí ngoài sân là 42 °C, trong khi nhiệt độ của không khí trong nhà là 27 °C. Coi áp suất không khí trong nhà và ngoài sân như nhau. Tỉ số khối lượng riêng của không khí trong nhà và ngoài sân bằng

    • A.

      1,56.

    • B.

      0,64.

    • C.

      0,95.

    • D.

      1,05.

  40. Câu 40.

    Một ống thủy tinh có chiều cao 30 cm, một đầu kín và một đầu ngăn bởi giọt thủy ngân. Nếu nhiệt độ trong ống thủy tinh tăng từ 27°C lên 47°C, chiều cao của cột không khí bên trong ống sau khi tăng nhiệt độ tăng lên bao nhiêu phần trăm?

    • A.

      25,9%.

    • B.

      74,1%.

    • C.

      83,23%.

    • D.

      6,67%.

  41. Câu 41.

    Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?

    • A.

      Hình 2

    • B.

      Hình 1

    • C.

      Hình 4

    • D.

      Hình 3

  42. Câu 42.

    Đồ thị nào sau đây không phù hợp với quá trình đẳng áp?

    • A.

      Hình 3

    • B.

      Hình 1

    • C.

      Hình 2

    • D.

      Hình 4

  43. Câu 43.

    Trên đồ thị V – T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi áp suất của các trạng thái (1), (2) lần lượt là p₁, p₂. Thông tin nào sau đây là đúng?

    • A.

      p₁ > p₂.

    • B.

      p₁ < p₂.

    • C.

      p₁ = p₂.

    • D.

      p₁ ≥ p₂.

  44. Câu 44.

    Trên đồ thị p – T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi thể tích của các trạng thái (1), (2) lần lượt là V₁, V₂. Thông tin nào sau đây là đúng?

    • A.

      V₁ > V₂.

    • B.

      V₁ < V₂.

    • C.

      V₁ = V₂.

    • D.

      V₁ ≤ V₂.

  45. Câu 45.

    Trên đồ thị p – T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Biết thể tích của khí ở trạng thái (1) bằng 60 cm³, thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng

    • A.

      80 cm³.

    • B.

      90 cm³.

    • C.

      40 cm³.

    • D.

      120 cm³.

  46. Câu 46.

    Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí trong hệ tọa độ p – V như hình vẽ bên. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này trong hệ tọa độ V - T?

    • A.

      Hình 2

    • B.

      Hình 4

    • C.

      Hình 1

    • D.

      Hình 3

  47. Câu 47.

    Một áp kế gồm một bình cầu thủy tinh có thể tích 250 cm³ gắn với ống nhỏ AB nằm ngang rất dài có tiết diện 0,1 cm², trong ống có một giọt thủy ngân như hình bên (đầu B hở). Khi nhiệt độ trong bình là 10 °C thì giọt thủy ngân cách A 50 cm. Khi hơ nóng đẳng áp để nhiệt độ trong bình là 15 °C. Coi dung tích của bình không đổi, áp suất khí quyển bằng 10⁵ Pa.

    • A)

      Thể tích ban đầu của khí bằng 200 cm³.

    • B)

      Thể tích của khí sau khi hơ nóng bằng 275,5 cm³.

    • C)

      Trong quá trình hơ nóng, giọt thủy ngân đã dịch chuyển một đoạn 45 cm.

    • D)

      Công do khối khí thực hiện khi hơ nóng bằng 0,8 J.

  48. Câu 48.

    Một khí lý tưởng đang thực hiện một quá trình đẳng áp (áp suất không đổi) từ trạng thái ban đầu và đến trạng thái cuối cùng và . Hãy xem xét các nhận định sau:

    • A)

      Thể tích của khí tăng khi nhiệt độ tăng.

    • B)

      Công thực hiện bởi khí trong quá trình này có độ lớn tỉ lệ nghịch với thể tích cuối .

    • C)

      Nội năng của khí tăng khi nhiệt độ tăng.

    • D)

      Nhiệt độ của khí tăng 2 lần khi thể tích tăng 2 lần trong quá trình đẳng áp.

  49. Câu 49.

    Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) có áp suất 1 atm sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V – T như hình.

    • A)

      Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.

    • B)

      Có thể biến đổi đẳng áp từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) và đẳng nhiệt từ trạng thái (3) về trạng thái (2).

    • C)

      Thể tích ở trạng thái (2) bằng 3 lít.

    • D)

      Áp suất ở trạng thái (2) bằng 4,25 atm.

  50. Câu 50.

    Cho 0,02 mol khí nhốt trong một xilanh có pittông kín (hình vẽ) ở áp suất 10⁵ Pa, tiết diện của xilanh là 20cm². Ban đầu, chiều cao cột khí trong xilanh bằng 25 cm, nhiệt độ của khí trong xilanh bằng 27 °C. Người ta hơ nóng xilanh sao cho áp suất khí không đổi tới khi nhiệt độ của khí bằng 97 °C. Nhiệt dung riêng phân tử (c) của chất khí đó bằng 20,8 J/mol.K.

    • A)

      Nội năng của khối khí tăng một lượng bằng 25 J.

    • B)

      Chiều cao của cột khí trong xilanh sau nung bằng 20,5 cm.

    • C)

      Công do khối khí thực hiện bằng 15 J.

    • D)

      Nhiệt lượng mà khối khí nhận được bằng 17,45 J.

  51. Câu 51.

    Một lượng khí xác định ở điều kiện chuẩn (25 °C, 1 Bar) có thể tích bằng 7 lít. Ở nhiệt độ 100 °C và áp suất 1 bar thì thể tích của một mol khí đó bằng bao nhiêu lít?

  52. Câu 52.

    Một lượng khí ở áp suất 1,5 atm và nhiệt độ 30 °C có thể tích 1,5 lít, sau khi nung nóng đẳng áp, nó có thể tích 3 lít. Nhiệt độ của khí lúc đã nung nóng bằng bao nhiêu °C?

  53. Câu 53.

    Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – V như hình bên. Nếu nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) bằng 300 °C thì nhiệt độ của khối khí đó ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu °C? (Lấy kết quả phần nguyên)

  54. Câu 54.

    Ống thủy tinh tiết diện S một đầu kín (hình vẽ), một đầu ngăn bởi giọt thủy ngân. Chiều cao cột không khí bên trong ống thủy tinh là l₁=20 cm, nhiệt độ bên trong ống là 25°C. Khi nhiệt độ tăng thêm 15°C thì chiều cao của cột không khí bên trong ống bằng bao nhiêu cm? Coi quá trình biến đổi trạng thái có áp suất không đổi.

  55. Câu 55.

    Một căn phòng có kích thước 10 m x 5 m x 3 m. Ban đầu không khí trong phòng ở nhiệt độ 20 °C và áp suất 1 atm. Hỏi khi nhiệt độ trong phòng đó tăng đến 30°C thì khối lượng không khí đã thoát ra ngoài bằng bao nhiêu kg? Biết áp suất khí quyển không thay đổi, khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 27 °C và áp suất 1 atm) bằng 1,29 kg/m³.

  56. Câu 56.

    Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V – T như hình bên. Biết: V₁ = 5 lít, T₁ = 300 K, T₂ = 500 K; p₂ = 2p₁. Giá trị của V₂ bằng bao nhiêu lít?

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Vật lí tương tự