Kinh tế học University

Kiểm tra Chương 2 – Suy nghĩ như một nhà kinh tế

40 questions
100 min
Answer key

Exam info

Subject
Kinh tế học
Exam type
University
Questions
40
Duration
100 min
Answers
✓ With explanations

Questions (40)

  1. Q 1.

    Một nhà kinh tế xây dựng dự đoán về phản ứng tiêu dùng khi thu nhập tăng, sau đó thu thập dữ liệu để kiểm tra dự đoán. Quy trình nào mô tả đúng nhất cách các nhà kinh tế nghiên cứu?

    • A.

      Chỉ kiểm tra trực giác của người nghiên cứu trước khi đưa ra kết luận.

    • B.

      Xây dựng lý thuyết, thu thập dữ liệu rồi phân tích để xác minh hoặc bác bỏ lý thuyết.

    • C.

      Mô tả mọi đặc điểm của thực tế trước khi đưa ra bất kỳ kết luận nào.

    • D.

      Chỉ đưa ra kết luận sau khi tiến hành thí nghiệm có kiểm soát giống các nhà sinh vật học.

  2. Q 2.

    Khi chính quyền không thể ngẫu nhiên hóa một chương trình trên toàn quốc, nhà kinh tế có thể tận dụng sự khác biệt tự nhiên giữa các địa phương để nghiên cứu. Cách tiếp cận nào nhất quán nhất với phương pháp khoa học?

    • A.

      Chấp nhận mọi quan sát hiện trường mà không cần dựa trên lý thuyết.

    • B.

      Kết hợp lý thuyết với biến tự nhiên để kiểm tra các dự đoán của lý thuyết.

    • C.

      Không được đưa ra bất kỳ kết luận nhân quả nào nếu chưa có thí nghiệm có kiểm soát.

    • D.

      Chỉ sử dụng dự báo tương lai mà không cần kiểm tra dữ liệu quá khứ.

  3. Q 3.

    Một nhà kinh tế cần chọn giả định cho mô hình phân tích tác động của thuế đến tiêu dùng. Giả định nào còn hợp lý theo nguyên tắc của giả định kinh tế?

    • A.

      Bỏ qua thuế nếu thuế có thể làm thay đổi hành vi tiêu dùng.

    • B.

      Giả định mọi hộ gia đình có thu nhập và hành vi giống hệt nhau trong một câu hỏi về phân phối thu nhập.

    • C.

      Dùng một hộ gia đình đại diện khi sự đơn giản hóa đó không làm thay đổi đáng kể câu trả lời.

    • D.

      Giả định rủi ro không tồn tại dù rủi ro là trung tâm của vấn đề đang nghiên cứu.

  4. Q 4.

    Điều nào mô tả chính xác nhất bản chất của một mô hình kinh tế?

    • A.

      Một sự đơn giản hóa có chọn lọc giúp làm nổi bật những quan hệ quan trọng.

    • B.

      Một bản sao chính xác và đầy đủ của mọi khía cạnh của nền kinh tế.

    • C.

      Một phương tiện chỉ nhằm tạo dự báo mà không cần giải thích cơ chế kinh tế.

    • D.

      Một danh sách bắt buộc phải chứa mọi biến số có thể tồn tại trong nền kinh tế.

  5. Q 5.

    Nếu phát hiện một giả định quan trọng của mô hình không còn phù hợp với dữ liệu, nhà kinh tế nên xử lý kết luận như thế nào?

    • A.

      Giữ nguyên mọi kết luận vì mô hình vẫn là mô hình khoa học.

    • B.

      Xem xét lại giả định và đánh giá lại các kết luận dựa trên giả định đó.

    • C.

      Thay đổi giả định là thay đổi ngay thực tế mà mô hình đang mô tả.

    • D.

      Không được sử dụng thêm dữ liệu sau khi đã xây dựng mô hình.

  6. Q 6.

    Trong phân tích sản xuất, lao động, vốn và tài nguyên tự nhiên được xếp vào nhóm nào?

    • A.

      Các yếu tố sản xuất, tức là các đầu vào doanh nghiệp sử dụng để tạo ra sản phẩm.

    • B.

      Các sản phẩm cuối cùng mà doanh nghiệp bán ra thị trường.

    • C.

      Các mức giá mà người tiêu dùng phải trả cho từng loại hàng hóa.

    • D.

      Các quy định pháp lý mà doanh nghiệp phải tuân thủ.

  7. Q 7.

    Trong sơ đồ vòng luân chuyển cơ bản của nền kinh tế, mối quan hệ nào giữa hộ gia đình và doanh nghiệp là chính xác?

    • A.

      Hộ gia đình cung cấp yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp và mua hàng hóa, dịch vụ từ doanh nghiệp.

    • B.

      Hộ gia đình mua yếu tố sản xuất từ doanh nghiệp và cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp.

    • C.

      Doanh nghiệp mua hàng hóa từ hộ gia đình và cung cấp lao động cho hộ gia đình.

    • D.

      Chính phủ cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp và nhận lao động từ hộ gia đình.

  8. Q 8.

    Hướng của dòng doanh thu bán hàng và dòng thu nhập từ yếu tố sản xuất trong sơ đồ vòng luân chuyển là như thế nào?

    • A.

      Doanh thu chảy từ doanh nghiệp về hộ gia đình, còn thu nhập từ yếu tố cũng chảy theo hướng đó.

    • B.

      Cả doanh thu và thu nhập từ yếu tố đều chảy từ hộ gia đình về doanh nghiệp.

    • C.

      Doanh thu chảy từ chính phủ về hộ gia đình, còn thu nhập từ yếu tố chảy từ hộ gia đình về chính phủ.

    • D.

      Doanh thu chảy từ hộ gia đình về doanh nghiệp, còn thu nhập từ yếu tố chảy từ doanh nghiệp về hộ gia đình.

  9. Q 9.

    Thị trường tài chính đóng vai trò trung gian quan trọng nào trong nền kinh tế?

    • A.

      Trực tiếp cung cấp lao động cho các doanh nghiệp.

    • B.

      Giúp chuyển nguồn tiền tiết kiệm của hộ gia đình sang hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.

    • C.

      Là nơi hộ gia đình bán hàng hóa tiêu dùng cho doanh nghiệp.

    • D.

      Thu thập toàn bộ thuế của doanh nghiệp để phân phối lại.

  10. Q 10.

    Khi hộ gia đình và doanh nghiệp nộp thuế, dòng tiền đó có ý nghĩa gì đối với sơ đồ vòng luân chuyển?

    • A.

      Thuế tạo ra một khoản thu nhập mới từ doanh nghiệp cho hộ gia đình.

    • B.

      Mọi khoản thuế đều được chính phủ chuyển trở lại hộ gia đình trong cùng kỳ.

    • C.

      Thuế tạo ra khoản rò rỉ từ vòng luân chuyển hộ gia đình – doanh nghiệp sang chính phủ.

    • D.

      Thuế biến tiền tiết kiệm của doanh nghiệp thành tiền lương cho hộ gia đình.

  11. Q 11.

    Một hộ gia đình dùng thu nhập khả dụng để mua hàng nhập khẩu. Giao dịch này được thể hiện như thế nào trong sơ đồ vòng luân chuyển?

    • A.

      Toàn bộ chi tiêu vẫn tạo doanh thu cho doanh nghiệp trong nước.

    • B.

      Tiền chi cho nhập khẩu chảy ra khỏi vòng luân chuyển trong nước và tạo thành khoản rò rỉ.

    • C.

      Nhập khẩu làm tăng sản lượng công nghiệp trong nước trong mọi trường hợp.

    • D.

      Tiền mua hàng nhập khẩu được chuyển trực tiếp thành thuế cho chính phủ.

  12. Q 12.

    Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện chính xác điều gì?

    • A.

      Chỉ những kết hợp sản lượng hiệu quả có thể đạt được.

    • B.

      Mọi kết hợp sản lượng từng được nền kinh tế tạo ra trong quá khứ.

    • C.

      Các kết hợp sản lượng tối đa có thể tạo ra khi nguồn lực và công nghệ được sử dụng hiệu quả.

    • D.

      Chỉ các kết hợp sản lượng mà nền kinh tế chắc chắn sẽ lựa chọn.

  13. Q 13.

    Một điểm nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất và một điểm nằm bên ngoài đường đó được hiểu như thế nào?

    • A.

      Điểm bên trong có thể đạt được nhưng không hiệu quả; điểm bên ngoài không thể đạt được với nguồn lực hiện tại.

    • B.

      Cả hai điểm đều không thể đạt được.

    • C.

      Điểm bên trong không thể đạt được, còn điểm bên ngoài có thể đạt được.

    • D.

      Cả hai điểm đều có thể đạt được và đều hiệu quả.

  14. Q 14.

    Khi nền kinh tế sản xuất tại một điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất, điều gì đúng?

    • A.

      Nền kinh tế có thể tăng sản lượng của một hàng hóa mà không cần hy sinh hàng hóa khác.

    • B.

      Nền kinh tế vẫn có thể sử dụng thêm tài nguyên chưa được khai thác để tăng sản lượng.

    • C.

      Mọi cách phân bổ nguồn lực tại điểm đó đều có cùng giá trị cho xã hội.

    • D.

      Nền kinh tế sử dụng hiệu quả nguồn lực khan hiếm; để tăng một hàng hóa phải giảm hàng hóa khác.

  15. Q 15.

    Trên một đường giới hạn cong ra ngoài, nền kinh tế đi từ điểm P có 20 súng và 5 bơ sang điểm Q có 15 súng và 10 bơ, rồi sang điểm R có 10 súng và 12 bơ. Nhận xét nào về chi phí cơ hội chính xác nhất?

    • A.

      Mỗi đơn vị bơ tăng thêm đều đổi 5 súng, nên chi phí cơ hội không thay đổi.

    • B.

      Bơn tăng thêm 5 đơn vị từ P sang Q đổi 5 súng, nhưng 2 đơn vị bơ tiếp theo lại đổi 5 súng.

    • C.

      Các đơn vị bơ tăng thêm không làm thay đổi số súng phải từ bỏ.

    • D.

      Toàn bộ đường giới hạn phải dịch chuyển ra ngoài trước khi tăng sản lượng bơ.

  16. Q 16.

    Vì sao chi phí cơ hợi của việc tăng sản lượng bơ thường tăng dần khi nền kinh tế chuyển từ nhiều súng sang nhiều bơ?

    • A.

      Khi tăng bơ, các nguồn lực chuyên sản xuất súng dần được chuyển sang bơ nên phải hy sinh ngày càng nhiều súng.

    • B.

      Vì sản lượng bơ luôn kém chất lượng hơn sản lượng súng.

    • C.

      Vì nhu cầu bơ luôn biến động mạnh hơn nhu cầu súng.

    • D.

      Vì chính phủ luôn đặt giá sàn cho sản phẩm bơ.

  17. Q 17.

    Một căn bệnh giết chết một nửa số bò. Nếu nền kinh tế sản xuất cả sữa lẫn bánh quy nhưng bánh quy không sử dụng bò, tác động đến đường giới hạn khả năng sản xuất là gì?

    • A.

      Toàn bộ đường giới hạn dịch chuyển đều vào trong.

    • B.

      Đường giới hạn xoay vào trong ở phía sản xuất sữa, trong khi mức sản xuất tối đa bánh quy không thay đổi.

    • C.

      Đường giới hạn dịch chuyển ra ngoài ở phía sản xuất bánh quy.

    • D.

      Đường giới hạn không thay đổi vì có thể thay thế bò bằng các nguồn lực khác ngay lập tức.

  18. Q 18.

    Trục hoành là sản lượng công nghiệp, trục tung là hàng hóa hoặc hoạt động ít gây ô nhiễm. Một công nghệ phát điện mới giảm ô nhiễm nhưng không thay đổi công suất công nghiệp. Đường giới hạn nên thay đổi ra sao?

    • A.

      Toàn bộ đường giới hạn dịch vào trong.

    • B.

      Đường giới hạn xoay ra ngoài ở phía sản phẩm sạch, còn mức sản lượng công nghiệp tối đa không đổi.

    • C.

      Đường giới hạn không thay đổi vì chỉ có công nghệ thay đổi chứ nguồn lực vẫn giữ nguyên.

    • D.

      Đường giới hạn dịch song song ra ngoài trên cả hai trục.

  19. Q 19.

    Trong ví dụ về đường giới hạn của Hawks và Doves, Hawks có nhiều súng và ít bơ, còn Doves có nhiều bơ và ít súng. Ai có lợi thế so sánh trong sản xuất súng và ai có lợi thế so sánh trong sản xuất bơ?

    • A.

      Hawks có lợi thế so sánh trong cả súng và bơ vì luôn sản xuất nhiều súng hơn.

    • B.

      Doves có lợi thế so sánh trong cả súng và bơ vì luôn sản xuất nhiều bơ hơn.

    • C.

      Hawks có lợi thế so sánh trong bơ, còn Doves có lợi thế so sánh trong súng.

    • D.

      Hawks có lợi thế so sánh trong súng, còn Doves có lợi thế so sánh trong bơ.

  20. Q 20.

    Giả sử Hawks và Doves cùng giảm số súng mong muốn một lượng như nhau. Ai nhận được lượng bơ tăng thêm nhiều hơn và vì sao?

    • A.

      Doves, vì điểm D có nhiều bơ hơn ngay từ đầu.

    • B.

      Cả hai nhận được lượng bơ tăng thêm như nhau, vì số súng giảm là như nhau.

    • C.

      Hawks, vì chi phí cơ hội của súng ở điểm H thấp hơn nên giảm một lượng súng giống nhau sẽ đổi được nhiều bơ hơn.

    • D.

      Không thể so sánh vì mỗi người có thể có mục tiêu khác nhau.

  21. Q 21.

    Giả sử đường giới hạn khả năng sản xuất thẳng cho phép sản xuất tối đa 30 bao lúa hoặc 60 giỏ cá. Khi nền kinh tế sản xuất 20 bao lúa và 20 giỏ cá, chi phí cơ hội của mỗi bao lúa bị từ bỏ là bao nhiêu giỏ cá?

    • A.

      Một giỏ cá.

    • B.

      Hai giỏ cá.

    • C.

      Ba giỏ cá.

    • D.

      Sáu giỏ cá.

  22. Q 22.

    Lan sản xuất được 12 ghế hoặc 24 bàn trong một giờ; Hùng sản xuất được 6 ghế hoặc 15 bàn trong một giờ. Lan có lợi thế tuyệt đối ở cả hai sản phẩm. Ai có lợi thế so sánh trong sản xuất ghế?

    • A.

      Lan, chỉ vì cô ấy sản xuất được nhiều ghế hơn trong cùng thời gian.

    • B.

      Hùng, chỉ vì anh ấy dùng ít thời gian hơn để sản xuất ghế.

    • C.

      Lan, vì chi phí cơ hội của một ghế của Lan là 2 bàn, thấp hơn 2,5 bàn của Hùng.

    • D.

      Không ai có lợi thế so sánh vì cả hai đều có lợi thế tuyệt đối.

  23. Q 23.

    Larry làm việc hiệu quả như nhau ở việc cắt cỏ và rửa xe; Moe hiệu quả hơn khi rửa xe; Curly hiệu quả hơn khi cắt cỏ. Khi phân bổ năng lực để tận dụng lợi thế so sánh, Curly nên đảm nhiệm nhiệm vụ nào?

    • A.

      Rửa xe, vì đây là nhiệm vụ liên quan đến doanh nghiệp.

    • B.

      Cả hai nhiệm vụ, vì Curly còn có thể hỗ trợ Larry.

    • C.

      Cắt cỏ, vì Curly hiệu quả hơn trong nhiệm vụ này so với Moe.

    • D.

      Không nhiệm vụ nào, vì Larry có hiệu quả bằng nhau ở cả hai nhiệm vụ.

  24. Q 24.

    Phân bổ tại điểm C gồm 20 bãi cỏ được cắt và 20 xe được rửa, trong khi điểm này nằm bên trong đường giới hạn. Cách nào giúp cả ba người đạt được nhiều cỏ và nhiều xe rửa hơn?

    • A.

      Chỉ có thể làm điều này sau khi toàn bộ đường giới hạn dịch ra ngoài.

    • B.

      Phải tăng số bãi cỏ và giảm số xe rửa để tiến gần đường giới hạn.

    • C.

      Chỉ cần thuê thêm một lượng lao động lớn không giới hạn.

    • D.

      Phân bổ lại thời gian của ba người để sử dụng nguồn lực chưa được tận dụng.

  25. Q 25.

    Quyết định của một công ty về số lượng lao động nên thuê thuộc nhánh nào của kinh tế học?

    • A.

      Kinh tế học vĩ mô, vì lao động là một nguồn lực quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế.

    • B.

      Kinh tế học vi mô, vì đây là quyết định của một doanh nghiệp trong một thị trường lao động cụ thể.

    • C.

      Không thể phân loại vì lao động vừa là đầu vào vừa là vấn đề toàn nền kinh tế.

    • D.

      Cả kinh tế học vi mô và vĩ mô đều đồng nhất với câu hỏi này.

  26. Q 26.

    Vì sao quyết định của một hộ gia đình về tỷ lệ thu nhập dành cho tiết kiệm lại có liên quan đến kinh tế học vĩ mô?

    • A.

      Vì mọi quyết định tiết kiệm của hộ gia đình đều bị xem là phát biểu chuẩn tắc.

    • B.

      Vì mọi quyết định cá nhân đều phải được xếp vào kinh tế học vĩ mô.

    • C.

      Vì khi các hộ cùng tăng tiết kiệm, tổng tiết kiệm có thể ảnh hưởng đến đầu tư và tăng trưởng toàn nền kinh tế.

    • D.

      Vì tiết kiệm chỉ có ý nghĩa khi được Chính phủ quy định trước.

  27. Q 27.

    Các quy định của chính phủ về khí thải ô tô liên quan đến kinh tế học vĩ mô chủ yếu vì lý do nào?

    • A.

      Chúng tác động đến môi trường và có thể ảnh hưởng đến nhiều thị trường cũng như các biến số của toàn nền kinh tế.

    • B.

      Chỉ vì ngành ô tô là một ngành duy nhất chịu tác động của quy định.

    • C.

      Chỉ vì mọi quy định của chính phủ đều là phát biểu chuẩn tắc.

    • D.

      Không thể xếp vào nhánh nào vì đây là một vấn đề môi trường.

  28. Q 28.

    Tác động của mức tiết kiệm tăng đối với tăng trưởng kinh tế được xếp vào nhánh nào?

    • A.

      Kinh tế học vi mô, vì tiết kiệm là quyết định của từng hộ gia đình.

    • B.

      Kinh tế học vi mô, vì chỉ thị trường tài chính liên quan đến tiết kiệm.

    • C.

      Không phải lĩnh vực nghiên cứu kinh tế học.

    • D.

      Kinh tế học vĩ mô, vì nó liên quan đến tổng tiết kiệm và tăng trưởng của toàn nền kinh tế.

  29. Q 29.

    Mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát và sự thay đổi của lượng tiền là một câu hỏi thuộc nhánh nào?

    • A.

      Kinh tế học vĩ mô, vì lạm phát và lượng tiền là các biến số liên quan đến toàn nền kinh tế.

    • B.

      Kinh tế học vi mô, vì người tiêu dùng cần biết giá hàng hóa.

    • C.

      Chỉ là một phát biểu chuẩn tắc nên không thuộc nhánh nào.

    • D.

      Không có nhánh nào vì mối quan hệ này chỉ mang tính thống kê.

  30. Q 30.

    Đánh giá tác động của chương trình trợ giá nông nghiệp đến ngành sản xuất bông thuộc nhánh nào?

    • A.

      Kinh tế học vĩ mô, vì chương trình do Chính phủ thực hiện.

    • B.

      Kinh tế học vĩ mô, vì trợ giá ảnh hưởng đến thu nhập quốc gia.

    • C.

      Kinh tế học vi mô, vì nghiên cứu quyết định và điều kiện sản xuất trong ngành bông.

    • D.

      Không thể xếp vào kinh tế học vì đây là chính sách nông nghiệp.

  31. Q 31.

    “Ở các nền kinh tế khác nhau, mức tăng tiền tệ cao hơn thường đi kèm lạm phát cao hơn trong dài hạn.” Đây là loại phát biểu nào?

    • A.

      Phát biểu chuẩn tắc, vì chính phủ nên duy trì lạm phát thấp.

    • B.

      Phát biểu thực chứng, vì nội dung mô tả một quan hệ có thể kiểm tra bằng dữ liệu.

    • C.

      Phát biểu chuẩn tắc, vì mức lạm phát thấp được xem là tốt hơn.

    • D.

      Không thể xếp loại vì chưa biết dữ liệu có ủng hộ quan hệ đó hay không.

  32. Q 32.

    “Để giảm chênh lệch thu nhập, Chính phủ nên áp dụng thuế lũy tiến cao hơn.” Đây là loại phát biểu nào?

    • A.

      Phát biểu chuẩn tắc, vì nó nêu điều Chính phủ nên làm.

    • B.

      Phát biểu thực chứng, vì thuế lũy tiến đã được áp dụng ở nhiều nơi.

    • C.

      Phát biểu thực chứng, vì tác động của thuế có thể được đo lường.

    • D.

      Không phải phát biểu thực chứng cũng không phải phát biểu chuẩn tắc.

  33. Q 33.

    Một lời khuyên chính sách có câu: “Dữ liệu cho thấy thuế tăng làm giảm tiêu dùng; vì vậy Chính phủ nên tăng thuế.” Cấu trúc của lời khuyên này được hiểu chính xác như thế nào?

    • A.

      Toàn bộ câu chỉ là phát biểu chuẩn tắc.

    • B.

      Toàn bộ câu chỉ là phát biểu thực chứng.

    • C.

      Câu không phản ánh quan hệ nào giữa thực chứng và chuẩn tắc.

    • D.

      Câu có phần thực chứng làm cơ sở cho một khuyến nghị chuẩn tắc.

  34. Q 34.

    Phát biểu nào sau đây có tính thực chứng rõ nhất?

    • A.

      Nhà nước nên hỗ trợ các hộ gia đình có thu nhập thấp.

    • B.

      Khi thu nhập bình quân của hộ gia đình tăng, mức chi tiêu thường tăng.

    • C.

      Cách phân bổ thu nhập hiện nay là công bằng hơn so với mười năm trước.

    • D.

      Chính sách tốt nhất để tăng tốc độ tăng trưởng là chính sách được áp dụng hiện nay.

  35. Q 35.

    Vì sao một phát biểu chuẩn tắc không thể được xác minh hoàn toàn chỉ bằng dữ liệu thực nghiệm?

    • A.

      Vì nó chứa đánh giá về mục tiêu hoặc giá trị, chẳng hạn điều nên được ưu tiên.

    • B.

      Vì phát biểu chuẩn tắc không bao giờ sử dụng dữ liệu hoặc sự kiện thực tế.

    • C.

      Vì phát biểu chuẩn tắc chỉ có thể được xác minh bởi các nhà kinh tế.

    • D.

      Vì mọi phát biểu chuẩn tắc đều dự đoán một sự kiện tương lai.

  36. Q 36.

    Mối quan hệ nào mô tả chính xác nhất giữa nội dung nghiên cứu của kinh tế học và mục tiêu của người sử dụng kinh tế học?

    • A.

      Phần lớn kinh tế học là chuẩn tắc vì các nhà kinh tế luôn đưa ra lời khuyên.

    • B.

      Mọi phát biểu thực chứng đều nhằm trực tiếp chứng minh một chính sách cụ thể là tốt.

    • C.

      Phần lớn kinh tế học là thực chứng, trong khi người sử dụng thường áp dụng nó để theo đuổi các mục tiêu chuẩn tắc.

    • D.

      Kinh tế học chủ yếu tìm cách cải thiện nền kinh tế; việc giải thích cách nền kinh tế vận hành là thứ yếu.

  37. Q 37.

    Hai nhà kinh tế cùng chấp nhận một lý thuyết về tác động của thuế đến tổng cầu, nhưng một người ưu tiên công bằng còn người kia ưu tiên hiệu quả. Sự bất đồng của họ chủ yếu bắt nguồn từ đâu?

    • A.

      Từ việc họ không đồng ý về tính phù hợp của các mô hình thực chứng.

    • B.

      Từ hệ giá trị khác nhau về mục tiêu mà chính sách công nên hướng tới.

    • C.

      Từ việc một người sử dụng mô hình còn người kia không sử dụng mô hình.

    • D.

      Từ việc dữ liệu về thuế và tổng cầu không tồn tại.

  38. Q 38.

    Hai nhà kinh tế sử dụng cùng một bộ dữ liệu nhưng không đồng ý về việc liệu một mô hình có áp dụng được cho ngành đang nghiên cứu hay không. Sự bất đồng này thuộc loại nào?

    • A.

      Bất đồng về giá trị đạo đức và mục tiêu chính sách.

    • B.

      Bất đồng về chi phí cơ hội giữa hai hàng hóa.

    • C.

      Bất đồng về đánh giá khoa học, cụ thể là tính phù hợp của các lý thuyết thực chứng.

    • D.

      Bất đồng về việc dữ liệu có thể được thu thập thêm hay không.

  39. Q 39.

    Nhận xét nào mô tả đầy đủ nhất các lý do có thể khiến các nhà kinh tế đưa ra lời khuyên chính sách mâu thuẫn?

    • A.

      Chỉ vì các nhà kinh tế không thể bao giờ có cùng một bộ dữ liệu.

    • B.

      Chỉ vì các nhà kinh tế luôn có mục tiêu chính sách khác nhau.

    • C.

      Chỉ vì các nhà kinh tế đánh giá khác nhau về tính phù hợp của các lý thuyết thực chứng.

    • D.

      Họ có thể bất đồng về tính phù hợp của lý thuyết thực chứng, về mục tiêu giá trị, hoặc cả hai nguyên nhân.

  40. Q 40.

    Một nhà kinh tế dùng dữ liệu tự nhiên về các địa phương lần lượt tăng lương tối thiểu để kiểm tra mô hình dự báo tổng việc làm sẽ giảm; sau đó khuyến nghị Chính phủ nên tăng lương tối thiểu. Quy trình nào nhất quán nhất với cách nghĩ của nhà kinh tế?

    • A.

      Vì lời khuyên là chuẩn tắc nên dữ liệu và mô hình không còn vai trò gì.

    • B.

      Dùng lý thuyết và bằng chứng thực chứng để đánh giá tác động, rồi đưa ra khuyến nghị chuẩn tắc có thể còn phụ thuộc vào giá trị.

    • C.

      Chỉ đưa ra khuyến nghị nếu dữ liệu chứng minh chính sách tạo ra bình đằng tuyệt đối.

    • D.

      Không thể dùng dữ liệu tự nhiên để đánh giá tác động chính sách.

Answers and explanations are in mode.

Similar Kinh tế học exams