KIỂM TRA ĐỊA LÍ: DÂN TỘC, NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHIỆP

20 questions
45 min
Answer key

Exam info

Subject
Địa lí
Exam type
Middle school
Questions
20
Duration
45 min
Answers
✓ With explanations

Questions (20)

  1. Q 1.

    Theo nội dung ôn tập, tỉ lệ dân tộc thiểu số ở Việt Nam chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?

    • A.

      15%

    • B.

      10%

    • C.

      20%

    • D.

      5%

  2. Q 2.

    Dân tộc thiểu số Việt Nam phân bố chủ yếu ở những khu vực nào?

    • A.

      Các đồng bằng ven biển

    • B.

      Miền núi và cao nguyên

    • C.

      Các đảo lớn ven biển

    • D.

      Toàn bộ các thành phố lớn

  3. Q 3.

    Nhận xét nào phản ánh đúng đặc điểm phân bố dân tộc của Việt Nam?

    • A.

      Các dân tộc hoàn toàn tách biệt, không có vùng tiếp giáp

    • B.

      Chỉ có hai dân tộc lớn sống trên toàn quốc

    • C.

      Các dân tộc đan xen nhau trên lãnh thổ cả nước

    • D.

      Mỗi dân tộc đều tập trung ở một tỉnh riêng biệt

  4. Q 4.

    Vì sao có thể xem người Việt ở nước ngoài là một bộ phận của nhân dân Việt Nam?

    • A.

      Vì họ đều không còn mang quốc tịch Việt Nam

    • B.

      Vì họ luôn hướng về xây dựng quê hương và có hơn 5 triệu người

    • C.

      Vì mọi người đều sống tập trung ở một quốc gia duy nhất

    • D.

      Vì họ chỉ sinh sống ở các nước có biên giới với Việt Nam

  5. Q 5.

    Loại đất ở đồng bằng phù sa thích hợp nhất cho hoạt động nào?

    • A.

      Chăn nuôi đàn gia súc trên đồng cỏ

    • B.

      Trồng cây lương thực và cây thực phẩm

    • C.

      Trồng cây công nghiệp và cây ăn quả trên đất feralit

    • D.

      Khai thác gỗ và chế biến gỗ

  6. Q 6.

    Sự phân hóa khí hậu đa dạng tác động trực tiếp đến điều nào trong nông nghiệp?

    • A.

      Làm thay đổi bản chất của đất phù sa

    • B.

      Làm thay đổi vị trí địa lý của nước ta

    • C.

      Góp phần hình thành cơ cấu mùa vụ và các vùng chuyên canh khác nhau

    • D.

      Làm cho nguồn nước ngầm biến mất hoàn toàn

  7. Q 7.

    Trong các điều kiện khó khăn đối với nông nghiệp Việt Nam, yếu tố nào làm giảm chất lượng và sản lượng nông sản?

    • A.

      Thiên tai

    • B.

      Nguồn nhiệt ẩm dồi dào

    • C.

      Hệ động thực vật phong phú

    • D.

      Nguồn nước ngầm phong phú

  8. Q 8.

    Khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với nông nghiệp?

    • A.

      Thay thế hoàn toàn điều kiện tự nhiên

    • B.

      Chỉ tập trung vào sản xuất lương thực

    • C.

      Tạo giống mới, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản

    • D.

      Làm giảm nhu cầu về cơ sở vật chất kĩ thuật

  9. Q 9.

    Trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, xu hướng điều chỉnh được nêu trong nội dung là gì?

    • A.

      Giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp

    • B.

      Tăng tỉ trọng trồng trọt, giảm tỉ trọng chăn nuôi và dịch vụ

    • C.

      Chỉ tập trung tăng sản lượng, không thay đổi cơ cấu

    • D.

      Ngừng phát triển ngành trồng trọt

  10. Q 10.

    Ba trục sản phẩm chủ lực được nội dung đề cập gồm những loại nào?

    • A.

      Sản phẩm cấp quốc gia, sản phẩm cấp tỉnh và sản phẩm đặc sản địa phương

    • B.

      Sản phẩm nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm tự tiêu

    • C.

      Sản phẩm truyền thống, sản phẩm hiện đại và sản phẩm công nghiệp

    • D.

      Lương thực, thực phẩm và công nghiệp

  11. Q 11.

    Cây lương thực chính của Việt Nam và hai vùng sản xuất lúa trọng điểm là gì?

    • A.

      Ngô; đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

    • B.

      Lúa; đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

    • C.

      Khoai; Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ

    • D.

      Lúa; vùng duyên hải và vùng trung du

  12. Q 12.

    Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản phát triển gắn với yếu tố nào?

    • A.

      Các vùng nguyên liệu

    • B.

      Các vùng đất phù sa không có rừng

    • C.

      Các khu công nghiệp hoàn toàn không có tài nguyên

    • D.

      Các vùng chuyên canh cây lương thực

  13. Q 13.

    Vì sao hoạt động trồng dược liệu dưới tán rừng có ý nghĩa đối với người dân vùng rừng?

    • A.

      Tạo thêm sinh kế ổn định cho người dân

    • B.

      Làm tăng hoàn toàn sản lượng khai thác gỗ

    • C.

      Thay thế toàn bộ công tác bảo vệ rừng

    • D.

      Chuyển toàn bộ rừng tự nhiên thành rừng sản xuất

  14. Q 14.

    Nhân tố tự nhiên nào đóng góp trực tiếp cho sự phát triển ngành công nghiệp điện và điện gió ở Việt Nam?

    • A.

      Nguồn khoáng sản giàu sắt

    • B.

      Số giờ nắng cao và gió quanh năm

    • C.

      Mạng lưới sông ngòi chằng chịt

    • D.

      Các mỏ nước khoáng

  15. Q 15.

    Trường hợp nào thể hiện rõ khó khăn của khoáng sản Việt Nam trong phát triển công nghiệp?

    • A.

      Phần lớn các mỏ có quy mô nhỏ, phân bố phân tán và một số loại có nguy cơ cạn kiệt

    • B.

      Tất cả khoáng sản đều tập trung thành các mỏ quy mô rất lớn

    • C.

      Khoáng sản hoàn toàn không có giá trị công nghiệp

    • D.

      Việt Nam không có bất kỳ nguồn khoáng sản nào

  16. Q 16.

    Các nhóm công nghiệp nào tập trung nhiều nhất ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long?

    • A.

      Chăn nuôi và thủy sản

    • B.

      Khai khoáng và luyện kim

    • C.

      Chế biến, chế tạo, sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước

    • D.

      Điện gió và điện mặt trời

  17. Q 17.

    Than đá ở Việt Nam được khai thác chủ yếu ở khu vực nào?

    • A.

      Quảng Ninh

    • B.

      Thềm lục địa phía Nam

    • C.

      Thái Nguyên

    • D.

      Cà Mau

  18. Q 18.

    Sự phân bố của công nghiệp thủy điện và nhiệt điện ở Việt Nam có điểm khác biệt nào?

    • A.

      Thủy điện tập trung ở miền núi; nhiệt điện phân bố rộng và tập trung gần nguồn than, dầu khí

    • B.

      Cả hai loại điện đều tập trung hoàn toàn ở đồng bằng sông Cửu Long

    • C.

      Thủy điện chỉ phát triển ở Tây Nguyên, còn nhiệt điện chỉ phát triển ở Hà Nội

    • D.

      Không có sự khác biệt giữa cách phân bố của hai loại điện này

  19. Q 19.

    Đặc điểm nào làm cho ngành sản xuất điện tử và máy vi tính ở Việt Nam có giá trị kinh tế lớn?

    • A.

      Không cần nguyên liệu tự nhiên

    • B.

      Có hàm lượng công nghiệp cao

    • C.

      Chủ yếu cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp đồ uống

    • D.

      Không phát triển ở các tỉnh, thành phố lớn

  20. Q 20.

    Ngành dệt và sản xuất trang phục, giày dép có ý nghĩa kinh tế như thế nào đối với Việt Nam?

    • A.

      Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng và là mặt hàng xuất khẩu chủ lực

    • B.

      Chỉ phục vụ thị trường trong nước, không có giá trị xuất khẩu

    • C.

      Là ngành khai thác khoáng sản chủ lực

    • D.

      Chỉ phát triển ở các vùng không có dân cư

Answers and explanations are in mode.

Similar Địa lí exams