Kiểm tra giữa kỳ: Máy tính và cộng đồng; Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin
Exam info
- Subject
- Tin học
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 40 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo nội dung bài học, mối liên hệ giữa từ “digit” và ngón tay được giải thích thế nào?
- A.
“Digit” là từ Hán Việt chỉ ngón tay.
- B.
“Digit” bắt nguồn từ chữ Latin “digitus”, có nghĩa là ngón tay.
- C.
“Digit” là tên gọi tiếng Anh của bản tính.
- D.
“Digit” được đặt theo tên của nhà phát minh hệ thống thập phân.
- A.
- Q 2.
Bản tính, một trong những công cụ tính toán sớm nhất, xuất hiện vào thời điểm nào?
- A.
Hơn 2.000 năm trước Công nguyên.
- B.
Vào cuối thế kỷ XVII.
- C.
Vào năm 1642.
- D.
Sau khi máy tính điện tử được phát minh.
- A.
- Q 3.
Nhận định nào mô tả đúng về máy tính cơ học Pascaline?
- A.
Pascaline do Leonardo da Vinci sáng chế năm 1642 để vẽ bản đồ.
- B.
Blaise Pascal tạo ra Pascaline năm 1642 để giúp cha tính thuế.
- C.
Pascaline là máy tính điện tử đầu tiên do Thomas Edison phát minh.
- D.
Pascaline được dùng để gửi thư điện tử qua Internet.
- A.
- Q 4.
Ý tưởng cơ giới hóa việc tính toán có ý nghĩa thế nào đối với lịch sử phát triển máy tính?
- A.
Nó chỉ có ý nghĩa trong việc trình diễn giải trí.
- B.
Nó tạo nền tảng để thay thế thao tác tính tay bằng các cơ cấu máy móc.
- C.
Nó làm cho hệ thống thập phân không còn cần thiết.
- D.
Nó chỉ được áp dụng sau khi máy tính điện tử ra đời.
- A.
- Q 5.
Thông tin số được biểu diễn và xử lý trong máy tính, điện thoại thông minh hay máy tính bảng theo cách nào?
- A.
Bằng một dãy bit được mã hóa.
- B.
Bằng các tờ giấy được xếp chồng lên nhau.
- C.
Chỉ bằng âm thanh thu được từ micro.
- D.
Bằng hình ảnh thu nhỏ của vật thể ban đầu.
- A.
- Q 6.
Khoa gửi ảnh chụp qua thư điện tử; An nhận ảnh, lưu vào điện thoại, chỉnh sửa rồi chia sẻ tiếp. Kết luận nào sau đây đúng?
- A.
Bản ảnh gốc của Khoa bị mất ngay sau khi An nhận được ảnh.
- B.
An chỉ có thể xem ảnh, không thể lưu, chỉnh sửa hoặc chia sẻ lại.
- C.
An có thể lưu, chỉnh sửa và chia sẻ bản sao số trong khi bản ảnh gốc vẫn còn với Khoa.
- D.
Ảnh chỉ có thể được xem khi Khoa chuyển bản in trực tiếp cho An.
- A.
- Q 7.
Điều kiện quan trọng để thông tin số có thể được truy cập từ xa là gì?
- A.
Không cần kết nối Internet và không cần có sự cho phép truy cập.
- B.
Có kết nối Internet và được người quản lí thông tin cho phép.
- C.
Chỉ cần người dùng biết địa chỉ thư điện tử của chủ sở hữu.
- D.
Thông tin phải được in trước rồi mới có thể truy cập từ xa.
- A.
- Q 8.
Vì sao thông tin số có thể được lan truyền tự động trong một số trường hợp?
- A.
Vì nhiều thiết bị có thể được đồng bộ với nhau.
- B.
Vì dung lượng của mọi thông tin số luôn bằng nhau.
- C.
Vì mọi ứng dụng đều xóa thông tin sau khi người dùng đọc.
- D.
Vì bản gốc vật chất bị mất sau mỗi lần sao chép.
- A.
- Q 9.
Nhận định nào mô tả đúng cách thông tin số được lưu trữ và tiếp cận?
- A.
Mọi ứng dụng chỉ lưu thông tin trong thời gian rất ngắn và mọi người đều được truy cập tự do.
- B.
Chỉ máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ mới có thể lưu trữ thông tin số.
- C.
Thông tin số chỉ được lưu trữ sau khi được in ra giấy.
- D.
Ứng dụng có thể lưu thông tin, nhiều cá nhân hoặc tổ chức có dung lượng lớn và các quyền truy cập có thể khác nhau.
- A.
- Q 10.
Đặc điểm nào mô tả đúng về thông tin số?
- A.
Quyền tác giả được bảo hộ, còn mức độ tin cậy có thể khác nhau.
- B.
Mọi thông tin số đều có độ tin cậy như nhau vì đều được truyền qua Internet.
- C.
Sau khi được nhân bản, thông tin số không còn quyền tác giả.
- D.
Thông tin số không cần được kiểm chứng trước khi sử dụng.
- A.
- Q 11.
Minh đăng bình luận: “Dịch vụ này là lựa chọn tốt nhất mà tôi từng dùng.” Theo nội dung bài học, nhận định nào phù hợp nhất?
- A.
Đây là sự kiện đã được kiểm chứng nên có thể dùng làm căn cứ tuyệt đối.
- B.
Đây là ý kiến cá nhân, cần được xem xét cẩn trọng trước khi dùng làm căn cứ.
- C.
Đây là bằng chứng khách quan chứng minh dịch vụ đó tốt nhất trong mọi trường hợp.
- D.
Mọi ý kiến cá nhân đều hoàn toàn không có giá trị.
- A.
- Q 12.
Em nên thực hiện những cách nào để đánh giá một thông tin trên Internet?
- A.
Chỉ dựa vào số lượng người đã thích hoặc chia sẻ thông tin.
- B.
Chỉ dựa vào việc thông tin xuất hiện sớm trên Internet.
- C.
Xác định nguồn, phân biệt ý kiến với sự kiện, kiểm tra chứng cứ và đánh giá tính thời sự.
- D.
Chỉ cần thông tin được đăng trên một trang web là có thể tin chắc.
- A.
- Q 13.
Khi Khoa gửi bức ảnh số cho An, bản ảnh gốc của Khoa không bị mất.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 14.
Bất kỳ ai có kết nối Internet cũng có thể truy cập mọi thông tin số mà không cần được cho phép.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Thông tin số dễ được nhân bản và chia sẻ nhưng khó bị xóa bỏ hoàn toàn.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Việc An dùng ảnh ruộng bậc thang chụp ở Lào Cai làm nền cho ảnh của mình chứng minh An đã từng đến Lào Cai.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Nguồn gốc và mục tiêu của thông tin số có ảnh hưởng đến độ tin cậy của thông tin đó.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Thông tin từ blog thường có độ tin cậy thấp hơn vì ai cũng có thể viết blog.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 19.
Một kết luận không có chứng cứ có thể được xem là sự thật đã được chứng minh.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 20.
Một trang web lâu không được cập nhật thường có độ tin cậy thấp vì tính thời sự ảnh hưởng đến giá trị của thông tin.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Tin học exams
Ngân hàng câu hỏi thi Tin học cơ bản - Tin học văn phòng
2026 · 438 Q · Đại học Quy Nhơn (QNU)
Bài kiểm tra Bài 2: Vai trò của thiết bị thông minh và tin học đối với xã hội
30 Q
Đề cương ôn tập giữa kỳ 1 môn Tin học 9 – Trường THCS Lam Sơn năm học 2026-2027
2026 · 29 Q · THCS Lam Sơn
Nội dung ôn tập Tin học lớp 12 - Hệ điều hành và các chủ đề liên quan
2026 · 48 Q · THPT Võ Nhai
Ôn thi đề cương Tin Học lớp 8 giữa kì I
2026 · 12 Q · PTDL Hermann Gmeiner
Đề thi Tin học lớp 12 – Học kỳ 1 – Trắc nghiệm Tin học ứng dụng
2026 · 47 Q