Kiểm tra Lịch sử Việt Nam: Phong trào cách mạng 1930–1931 và khôi phục 1932–1935
Exam info
- Subject
- Lịch sử Việt Nam
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Những hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929–1933 đối với Việt Nam được nhận xét như thế nào?
- A.
Pháp giảm bóc lột vì sản xuất ở các nước phụ thuộc tăng nhanh.
- B.
Pháp tăng cường bóc lột và tiến hành khủng bố trắng nhằm đàn áp các phong trào đấu tranh.
- C.
Chính quyền Pháp bảo vệ đầy đủ hoạt động sản xuất của các nước thuộc địa.
- D.
Khủng hoảng kinh tế làm cho mâu thuẫn dân tộc với Pháp giảm nhẹ.
- A.
- Q 2.
Trong giai đoạn từ tháng 6 đến tháng 8/1930, phong trào cách mạng đạt quy mô nào?
- A.
Có 121 cuộc đấu tranh, nổi bật là tổng bãi công công nhân khu công nghiệp Bến Thủy - Vinh.
- B.
Có 16 cuộc bãi công, 34 cuộc biểu tình nông dân và 4 cuộc đấu tranh thành thị.
- C.
Có hơn 300 cuộc đấu tranh, phần lớn do nông dân Nghệ An tổ chức.
- D.
Chỉ có một cuộc tổng bãi công và không có đấu tranh ở các địa phương khác.
- A.
- Q 3.
Vì sao tổng bãi công công nhân ở Bến Thủy - Vinh tháng 8/1930 được coi là sự kiện nổi bật của cao trào cách mạng?
- A.
Vì đây là lần đầu xuất hiện truyền đơn, cờ đỏ búa liềm trên đường phố Hà Nội.
- B.
Vì sự kiện này buộc Pháp lập tức thành lập chính quyền Xôviết tại Vinh.
- C.
Vì sự kiện này khiến toàn bộ Ban Chấp hành Trung ương bị bắt vào năm 1930.
- D.
Vì sự kiện này đánh dấu bước chuyển của phong trào sang thời kỳ đấu tranh kịch liệt.
- A.
- Q 4.
Phong trào biểu tình ở Nghệ An và Hà Tĩnh tháng 9/1930 cho thấy điều gì khi máy bay Pháp ném bom làm chết 171 người?
- A.
Sự đàn áp không ngăn được cao trào và còn làm mâu thuẫn giữa dân tộc với đế quốc sắc bénh hơn.
- B.
Phong trào bị dập tắt hoàn toàn sau khi chịu tổn thương lớn.
- C.
Mọi địa phương đều chuyển ngay sang tổ chức bạo động riêng lẻ.
- D.
Quần chúng từ bỏ mục tiêu chống Pháp để tập trung giải quyết mâu thuẫn trong từng làng xóm.
- A.
- Q 5.
Ở một số nơi cuối năm 1930, các ủy ban tự quản theo kiểu Xôviết đảm nhiệm vai trò nào?
- A.
Chỉ là cơ quan huy động quỹ cho Đảng mà không quản lý đời sống xã hội.
- B.
Chỉ thực hiện chuyên chính với kẻ thù mà không thực hiện dân chủ với quần chúng.
- C.
Quản lý đời sống xã hội, chuyên chính với kẻ thù và thực hiện dân chủ với nhân dân.
- D.
Chỉ là tổ chức quân sự tự trị, không mang chức năng của chính quyền.
- A.
- Q 6.
Thông tri tháng 9/1930 của Ban Thường vụ Trung ương Đảng lưu ý Xứ ủy Trung Kỳ điều gì?
- A.
Bạo động riêng lẻ có thể tiến hành ở mọi địa phương chỉ cần có quần chúng đông.
- B.
Chủ trương bạo động riêng lẻ ở một số địa phương lúc đó là quá sớm vì chưa đủ điều kiện.
- C.
Mọi địa phương phải ngay lập tức thành lập chính quyền Xôviết.
- D.
Nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ chính quyền địch ở cấp tỉnh.
- A.
- Q 7.
Pháp đã kết hợp những biện pháp nào trong cuộc đàn áp phong trào cách mạng 1930–1931?
- A.
Chỉ đày buộc dân cày ra đầu thú, không sử dụng bạo lực.
- B.
Chỉ truy nã, bắt giữ đảng viên mà không áp dụng biện pháp đầu thú.
- C.
Lập chính quyền Xôviết thay cho bộ máy hành chính của Pháp.
- D.
Dùng bạo lực, cưỡng bức dân cày ra đầu thú, tổ chức rước cờ vàng và cấp thẻ quy thuận.
- A.
- Q 8.
Vào tháng 4/1931, toàn bộ Ban Chấp hành Trung ương bị bắt. Hậu quả trực tiếp đối với phong trào cách mạng là gì?
- A.
Phong trào lập tức chuyển sang giai đoạn xây dựng chính quyền cách mạng ở nhiều tỉnh.
- B.
Pháp buộc công nhận hợp pháp các ủy ban Xôviết đang hoạt động.
- C.
Các tổ chức của Đảng và của quần chúng tan rã hầu hết.
- D.
Quốc tế Cộng sản chấm dứt tư cách chi bộ độc lập của Đảng.
- A.
- Q 9.
Ý nghĩa lịch sử nổi bật của phong trào cách mạng 1930–1931 là gì?
- A.
Loại bỏ hoàn toàn tư tưởng và tổ chức Xôviết khỏi phong trào.
- B.
Khẳng định quyền lãnh đạo của Đảng, đồng thời tạo niềm tin và lòng tự tin cho quần chúng công nông.
- C.
Chủ yếu tạo ra một số nguồn tài chính cho Đảng mà không thay đổi nhận thức của quần chúng.
- D.
Hoàn thành việc lật đổ chính quyền thực dân Pháp ở Trung Kỳ.
- A.
- Q 10.
Phong trào 1930–1931 để lại bài học kinh nghiệm nào cho cách mạng Việt Nam?
- A.
Kết hợp chống phong kiến với chống đế quốc, công nhân với nông dân, nông thôn với thành thị, đấu tranh chính trị với vũ trang.
- B.
Kết hợp đấu tranh giai cấp với đấu tranh dân tộc nhưng không cần liên minh công nông.
- C.
Chỉ tập trung vào đấu tranh vũ trang, còn đấu tranh chính trị chỉ giữ vai trò phụ.
- D.
Tách rời phong trào ở thành phị và nông thôn để tránh bị đàn áp diện rộng.
- A.
- Q 11.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ I diễn ra từ ngày 14 đến 31/10/1930 tại Hương Cảng đã đưa ra quyết định và bầu cử nào?
- A.
Giữ nguyên tên Đảng Cộng sản Việt Nam và bầu Hồ Chí Minh làm Tổng Bí thư.
- B.
Đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương và bầu Nguyễn Ái Quốc làm Tổng Bí thư.
- C.
Đổi tên thành Đảng Nhân dân Việt Nam và bầu Trường Chinh làm Tổng Bí thư.
- D.
Đổi tên thành Đảng Cộng sản Đông Dương và bầu Trần Phú làm Tổng Bí thư.
- A.
- Q 12.
Theo Luận cương tháng 10/1930, mâu thuẫn giai cấp ở Việt Nam, Lào và Cao Miên được xác định như thế nào?
- A.
Một bên là thuyền chủ, dân cày và các phần tử lao khổ; một bên là địa chủ, phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa.
- B.
Một bên là chủ điền và tư bản; một bên là người lao động và các phần tử tiến bộ.
- C.
Một bên là công nhân và nông dân; một bên là giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức.
- D.
Một bên là người dân tộc; một bên là người nước ngoài, không phân biệt giai cấp.
- A.
- Q 13.
Luận cương tháng 10/1930 xác định tính chất và hướng đi của cách mạng Đông Dương như thế nào?
- A.
Ngay từ đầu là cách mạng xã hội chủ nghĩa đã hoàn thành và không cần thực hiện thổ địa cách mạng.
- B.
Ban đầu là cách mạng tư sản dân quyền có tính chất thổ địa và phản đế; sau đó bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa để tiến lên xã hội chủ nghĩa.
- C.
Là cách mạng dân tộc chủ nghĩa chỉ giải quyết độc lập, không liên quan đến ruộng đất.
- D.
Là cuộc cải cách tư bản chủ nghĩa do giai cấp tư sản lãnh đạo.
- A.
- Q 14.
Trong cách mạng tư sản dân quyền, Luận cương tháng 10/1930 xác định hai động lực chính và vai trò của chúng ra sao?
- A.
Địa chủ và nông dân là hai động lực chính; nông dân là lực lượng duy nhất.
- B.
Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức là hai động lực chính của cách mạng.
- C.
Giai cấp vô sản và nông dân là hai động lực chính; giai cấp vô sản là động lực mạnh và chủ lực.
- D.
Công nhân và địa chủ là hai động lực chính; công nhân chỉ giữ vai trò hỗ trợ.
- A.
- Q 15.
Vì sao Luận cương tháng 10/1930 xem nhiệm vụ đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa có quan hệ khăng khít?
- A.
Vì hai nhiệm vụ có thể được thực hiện hoàn toàn độc lập, không cần tác động lẫn nhau.
- B.
Vì chỉ đánh đổ đế quốc mới có thể phá giai cấp địa chủ, còn phá phong kiến không có vai trò gì.
- C.
Vì phá phong kiến là đủ để đánh đổ đế quốc, còn đánh đổ đế quốc không liên quan đến giai cấp địa chủ.
- D.
Vì đánh đổ đế quốc tạo điều kiện phá giai cấp địa chủ và thực hiện thổ địa cách mạng; phá phong kiến lại tạo điều kiện đánh đổ đế quốc.
- A.
- Q 16.
Điều kiện nào được Luận cương tháng 10/1930 xem là cốt lõi để cách mạng Đông Dương có thể thắng lợi?
- A.
Có một Đảng Cộng sản có đường chánh trị đúng đắn, có kỷ luật, tập trung, gắn bó mật thiết với quần chúng và được rèn luyện trong đấu tranh.
- B.
Có một chính quyền Xôviết được thiết lập ở mọi tỉnh trước khi phong trào phát triển.
- C.
Có sự tham gia trực tiếp của đông đảo nhân dân vào các cuộc biểu tình.
- D.
Có nhiều cán bộ được đào tạo ở nước ngoài để trực tiếp chỉ huy quân sự.
- A.
- Q 17.
Luận cương tháng 10/1930 định hướng phương pháp cách mạng như thế nào?
- A.
Chỉ chờ đợi cơ hội chính trị rồi thành lập chính phủ công nông, không cần chuẩn bị vũ trang.
- B.
Chuẩn bị quần chúng, và khi có tình thế cách mạng thì lãnh đạo võ trang bạo động để giành chính quyền cho công nông.
- C.
Chỉ tuyên truyền để duy trì chính quyền hiện hành và tránh tổ chức quần chúng.
- D.
Tiến hành bạo động ở từng địa phương trước khi có điều kiện thuận lợi.
- A.
- Q 18.
Những hạn chế nào của Luận cương tháng 10/1930 đã được tài liệu chỉ ra?
- A.
Không xác định mâu thuẫn giai cấp và không đưa ra vấn đề liên minh công nông.
- B.
Không chỉ ra nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
- C.
Không nhấn mạnh giải phóng dân tộc, nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất, chưa đề ra chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi.
- D.
Không xác định vai trò chủ lực của giai cấp vô sản trong cách mạng.
- A.
- Q 19.
Vì sao chủ trương “thanh trí, phú, địa, hào, đào tận gốc trốc tận rễ” của Xứ ủy Trung Kỳ bị Ban Thường vụ Trung ương phê phán?
- A.
Vì chủ trương này coi trí, phú, địa, hào và đào là nguồn lực chính của cách mạng.
- B.
Vì chủ trương này đã được Quốc tế Cộng sản công nhận là chiến lược đúng đắn.
- C.
Vì chủ trương này chỉ tập trung phát triển kinh tế và bỏ qua việc chống khủng bố.
- D.
Vì nó không nhận rõ đa số đảng viên vẫn trung thành, trong khi chỉ một số ít dao động; vì vậy cần Bônsovích hóa Đảng để cách mạng hóa quần chúng.
- A.
- Q 20.
Hoạt động của các chi bộ đảng trong nhà tù góp phần duy trì sức mạnh cách mạng trong giai đoạn khó khăn sau năm 1931 như thế nào?
- A.
Các chi bộ tổ chức huấn luyện lý luận, chống khủng bố, cải thiện sinh hoạt và phát hành báo bí mật phục vụ học tập, đấu tranh tư tưởng.
- B.
Các chi bộ chỉ bảo vệ đảng viên trong tù và không tham gia bất kỳ hoạt động đấu tranh nào.
- C.
Các chi bộ chấp nhận mất tự do để xin chính quyền cải thiện điều kiện giam giữ.
- D.
Các chi bộ ngừng hoạt động cho đến khi phong trào cách mạng bên ngoài nhà tù phục hồi.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử Việt Nam exams
Đề kiểm tra Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến nay - Chương 3 (tiếp): Việt Nam từ 1975 đến nay và Công cuộc đổi mới
30 Q
Đề kiểm tra Lịch sử Việt Nam (1975 - nay)
50 Q
Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1975
50 Q
Đề thi Lịch sử Việt Nam (1858-1945) - Bài 3 Chương 2
50 Q
Đề thi Cơ sở xã hội ở tiểu học - Tiến trình lịch sử Việt Nam
50 Q
Đề thi Tiến trình lịch sử Việt Nam - Cơ sở xã hội ở tiểu học
50 Q