Kiểm tra trắc nghiệm Chương 1 và Chương 2: Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Exam info
- Subject
- Triết học Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 40
- Duration
- 40 min
- Answers
- ✓ With explanations
- School
- Tmu
Questions (40)
- Q 1.
Hai nguồn gốc căn bản làm nảy sinh triết học là gì?
- A.
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
- B.
Nguồn gốc tôn giáo và nguồn gốc thần thánh
- C.
Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc chính trị
- D.
Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc ngôn ngữ
- A.
- Q 2.
Triết học khác các khoa học cụ thể ở điểm nào?
- A.
Triết học nghiên cứu các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
- B.
Triết học chỉ nghiên cứu các hiện tượng tâm lý cá nhân
- C.
Triết học thay thế toàn bộ nội dung của các khoa học cụ thể
- D.
Triết học chỉ nghiên cứu những vấn đề thuộc tôn giáo
- A.
- Q 3.
Vấn đề cơ bản của triết học hiện đại theo Ph. Ăngghen là vấn đề nào?
- A.
Quan hệ giữa tư duy và tồn tại, tức là quan hệ giữa ý thức và vật chất
- B.
Quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy
- C.
Quan hệ giữa tự nhiên và xã hội
- D.
Quan hệ giữa lý tính và cảm tính
- A.
- Q 4.
Điểm khác biệt nổi bật giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật siêu hình là:
- A.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng giải thích thế giới trong vận động, liên hệ và phát triển
- B.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng đồng nhất vật chất với một chất cụ thể
- C.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng xem thế giới là một cỗ máy cô lập và tĩnh tại
- D.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng phủ nhận khả năng nhận thức của con người
- A.
- Q 5.
Theo tài liệu, ba nguồn gốc lý luận trực tiếp của Triết học Mác là gì?
- A.
Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
- B.
Triết học Hy Lạp, luật pháp Rome và chủ nghĩa tôn giáo
- C.
Kinh tế học hiện đại, xã hội học và tâm lý học
- D.
Chủ nghĩa duy tâm Đức, chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa dân chủ
- A.
- Q 6.
Trong các tiền đề khoa học tự nhiên của Triết học Mác, phát minh nào chứng minh tính biện chứng của tự nhiên qua sự liên hệ và chuyển hóa năng lượng?
- A.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- B.
Học thuyết tế bào
- C.
Học thuyết tiến hóa của C. Darwin
- D.
Mô hình nguyên tử của N. Bohr
- A.
- Q 7.
Vật chất theo nghĩa triết học là:
- A.
Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- B.
Tập hợp các cảm giác chủ quan của con người
- C.
Ý niệm tuyệt đối độc lập với thế giới vật chất
- D.
Chỉ các vật thể cụ thể như nước, lửa hoặc không khí
- A.
- Q 8.
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức được diễn đạt đúng nhất là:
- A.
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung và bản chất của ý thức; ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại thế giới vật chất
- B.
Ý thức quyết định hoàn toàn nội dung và bản chất của vật chất
- C.
Vật chất và ý thức hoàn toàn độc lập, không tác động qua lại
- D.
Vật chất quyết định ý thức, nhưng ý thức không thể tác động trở lại vật chất
- A.
- Q 9.
Khi xây dựng kế hoạch kinh doanh, việc dựa vào dữ liệu thị trường và nguồn lực thực có đồng thời sáng tạo các phương án mới thể hiện:
- A.
Tôn trọng hiện thực khách quan và phát huy tính năng động chủ quan
- B.
Chủ nghĩa khách quan và phủ định vai trò của ý thức
- C.
Bệnh chủ quan, duy ý chí và cách mạng không liên quan đến nhận thức
- D.
Phương pháp siêu hình và sự tách rời các yếu tố của thực tiễn
- A.
- Q 10.
Nhận thức lý tính có đặc điểm nào?
- A.
Mang tính gián tiếp, khái quát và chỉ ra bản chất của sự vật
- B.
Chỉ dựa vào cảm giác và chủ yếu mô tả bề ngoi
- C.
Không cần thực tiễn kiểm nghiệm
- D.
Là hình thức nhận thức tự sinh, không gắn với đối tượng khách quan
- A.
- Q 11.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng phủ nhận quan niệm cho rằng vật chất chỉ tồn tại trong ý thức hoặc phụ thuộc vào ý thức.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 12.
Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan vì nó cung cấp hệ thống quan niệm và phương pháp luận chi phối các hình thức ý thức xã hội.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 13.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình nhìn nhận thế giới như một cỗ máy cơ học cô lập và tĩnh tại.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 14.
Thuyết khả tri khẳng định con người có khả năng nhận thức được bản chất của thế giới.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 15.
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất; còn sự đứng yên chỉ có tính tương đối và tạm thời.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 16.
Ý thức có tính độc lập tương đối nên có thể tác động trở lại thế giới vật chất, nhưng hoạt động thực tiễn của con người là hình thức tác động ấy.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 17.
Mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng có tính khách quan, phổ biến và đa dạng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 18.
Cái chung tồn tại hoàn toàn tách biệt và độc lập với cái riêng.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 19.
Hạt nhân của phép biện chứng là quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, tức quy luật mâu thuẫn.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 20.
Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn kiểm tra chân lý của nhận thức.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 21.
Theo tài liệu, triết học thời Trung cổ có vị trí và đối tượng nghiên cứu chủ yếu như thế nào?
- A.
Là khoa học của các khoa học, nghiên cứu toàn bộ tri thức của nhân loại.
- B.
Là nô tỳ của giáo lý, nghiên cứu các vấn đề kinh viễn và giải thích triết học theo quan điểm tôn giáo.
- C.
Tách khỏi giáo lý tôn giáo, tập trung nghiên cứu tự nhiên và lý tính.
- D.
Chủ yếu nghiên cứu các quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- A.
- Q 22.
Theo nghĩa triết học, vật chất được định nghĩa là:
- A.
Toàn bộ những khái niệm mà con người dùng để phản ánh thế giới.
- B.
Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.
- C.
Tập hợp các quan niệm về bản chất vũ trụ và cuộc sống của con người.
- D.
Những hoạt động vật chất - cảm tính nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
- A.
- Q 23.
Vì sao triết học Mác - Lênin được xem là thế giới quan và phương pháp luận khoa học?
- A.
Vì nó cung cấp hệ thống quan điểm duy vật biện chứng cùng các nguyên lý, quy luật chung định hướng nhận thức và hành động.
- B.
Vì nó thay thế toàn bộ các khoa học cụ thể trong việc nghiên cứu tự nhiên và xã hội.
- C.
Vì nó chỉ nghiên cứu các quy luật riêng của từng lĩnh vực khoa học cụ thể.
- D.
Vì nó xây dựng các hệ thống quan niệm tôn giáo làm nền tảng cho mọi hoạt động xã hội.
- A.
- Q 24.
Mối quan hệ giữa triết học và các khoa học cụ thể được thể hiện đúng nhất là:
- A.
Các khoa học cụ thể cung cấp tài liệu thực tiễn để triết học khái quát hóa, còn triết học cung cấp thế giới quan và phương pháp luận cho các khoa học đó.
- B.
Triết học chỉ nhận tài liệu từ các khoa học cụ thể và không có vai trò định hướng đối với chúng.
- C.
Các khoa học cụ thể nghiên cứu các quy luật chung nhất, còn triết học nghiên cứu riêng từng hiện tượng.
- D.
Hai lĩnh vực này hoàn toàn tách biệt và không có mối quan hệ với nhau.
- A.
- Q 25.
Trong các điều kiện ra đời của Triết học Mác, điều kiện kinh tế - xã hội quan trọng nhất là:
- A.
Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa cùng sự xuất hiện và đấu tranh của giai cấp công nhân.
- B.
Sự xuất hiện của các trung tâm văn minh cổ đại Ấn Độ, Trung Quốc và Hy Lạp.
- C.
Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
- D.
Sự phát triển của các khoa học tự nhiên trong thế kỷ XIX.
- A.
- Q 26.
Học thuyết tiến hóa của C. Darwin có ý nghĩa đối với sự ra đời của Triết học Mác ở chỗ nào?
- A.
Chứng minh sự phát triển biến đổi liên tục của các loài sinh vật và làm suy yếu quan niệm về sự sáng tạo từ thần thánh.
- B.
Chứng minh sự thống nhất về mặt bản chất của toàn bộ thế giới sống.
- C.
Chứng minh sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các hình thức vận động của vật chất.
- D.
Khẳng định giá trị lao động là nguồn gốc của giá trị hàng hóa.
- A.
- Q 27.
Khi triết học xây dựng lập trường duy vật biện chứng, phương pháp biện chứng được thể hiện rõ nhất qua những nội dung nào?
- A.
Tách rời đối tượng, xem xét nó trong trạng thái bất biến và chỉ chú ý đến những đặc điểm riêng.
- B.
Nhìn nhận đối tượng trong mối liên hệ phổ biến, sự vận động, biến đổi và phát triển không ngừng.
- C.
Tìm ra một nguyên nhân duy nhất giải thích toàn bộ hiện tượng xã hội.
- D.
Đưa các mối liên hệ trái ngược nhau vào một khối một cách vô nguyên tắc.
- A.
- Q 28.
Hoạt động của ban lãnh đạo doanh nghiệp nghiên cứu quy luật thị trường và xây dựng chiến lược kinh doanh thể hiện rõ nhất tính độc lập tương đối của ý thức ở điểm nào?
- A.
Ý thức có thể phản ánh, khái quát hóa thực tại và thông qua hoạt động thực tiễn tác động trở lại đời sống vật chất.
- B.
Ý thức tồn tại độc lập hoàn toàn với vật chất và không chịu sự quy định của thực tại.
- C.
Ý thức có thể thay thế hoàn toàn mọi hoạt động sản xuất vật chất.
- D.
Mọi hoạt động của ban lãnh đạo đều không tác động trở lại đời sống vật chất.
- A.
- Q 29.
Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan đòi hỏi con người:
- A.
Chờ đợi hiện thực khách quan tự tạo ra mọi điều kiện cần thiết.
- B.
Nắm bắt quy luật khách quan, đề cao tri thức, quyết tâm và tính sáng tạo để cải tạo hiện thực.
- C.
Áp đặt ý chí chủ quan lên hiện thực bất kể hậu quả.
- D.
Tiến hành mọi hoạt động dựa trên kinh nghiệm cá nhân mà không cần kiểm chứng.
- A.
- Q 30.
Việc doanh nghiệp điều chỉnh đồng bộ giá, sản phẩm, kênh phân phối và ngân sách quảng cáo là ứng dụng nguyên lý nào?
- A.
Nguyên lý mối liên hệ phổ biến và quan điểm toàn diện.
- B.
Nguyên lý chuyển hóa lượng thành chất.
- C.
Quy luật phủ định của phủ định.
- D.
Phương pháp luận siêu hình.
- A.
- Q 31.
Trong mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng, nhận định nào được xem là đúng?
- A.
Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú và đa dạng hơn cái chung.
- B.
Cái chung có thể tồn tại hoàn toàn tách biệt ngoài các cái riêng.
- C.
Cái riêng luôn hoàn toàn độc lập với cái chung.
- D.
Cái chung luôn phong phú hơn cái riêng.
- A.
- Q 32.
Trong mô hình nhượng quyền, việc bộ nhận diện thương hiệu phải thống nhất nhưng cách bài trí tại từng điểm bán có thể khác nhau theo văn hóa địa phương minh họa điều gì?
- A.
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong hoạt động thực tiễn.
- B.
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và nguyên cớ.
- C.
Quy luật chuyển hóa những thay đổi về lượng thành thay đổi về chất.
- D.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
- A.
- Q 33.
Khi phân tích một sự vật, phương pháp biện chứng đòi hỏi trước hết phải:
- A.
Xem xét sự vật trong hệ thống các mối liên hệ bên trong và bên ngoài.
- B.
Tách sự vật khỏi mọi điều kiện liên quan để xác định đặc điểm riêng biệt.
- C.
Chỉ dựa vào một mối liên hệ được xem là quan trọng nhất.
- D.
Chỉ chú ý đến những thay đổi bên ngoài, bỏ qua nguồn gốc bên trong.
- A.
- Q 34.
Trong tình huống một doanh nghiệp phải lựa chọn giữa giảm giá để tăng sản lượng và nâng cao chất lượng để tăng lợi nhuận, cần phân tích mâu thuẫn theo hướng nào?
- A.
Xem xét toàn diện, cụ thể từng mặt đối lập và tìm cách giải quyết mâu thuẫn.
- B.
Loại bỏ hoàn toàn mục tiêu chất lượng để ưu tiên tối đa sản lượng.
- C.
Chỉ dựa vào ý kiến của người lãnh đạo để quyết định.
- D.
Chờ đến khi một mặt đối lập tự động triệt tiêu mặt kia.
- A.
- Q 35.
Vì sao sự phát triển theo hình xoắn ốc không có nghĩa quá trình phát triển lặp lại y hệt trạng thái ban đầu?
- A.
Vì cái mới kế thừa có chọn lọc những yếu tố tích cực của cái cũ và xuất hiện ở trình độ cao hơn.
- B.
Vì mọi quá trình phát triển đều diễn ra theo một đường thẳng tuyệt đối.
- C.
Vì cái cũ bị xóa bỏ hoàn toàn mà không có yếu tố nào được giữ lại.
- D.
Vì phát triển chỉ là sự tăng lên về số lượng mà không có thay đổi về chất.
- A.
- Q 36.
Hoạt động thực nghiệm khoa học là một hình thức của thực tiễn vì con người chủ động tạo ra điều kiện cần thiết để kiểm nghiệm giả thuyết khoa học.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 37.
Nhận thức cảm tính chỉ có tính trực tiếp và bề nổi, nên không thể làm cơ sở để hình thành nhận thức lý tính.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 38.
Trong các nguồn gốc của triết học, phân công lao động giữa lao động trí óc và lao động chân tay góp phần hình thành tầng lớp tri thức có điều kiện nghiên cứu và khái quát hóa thực tiễn.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 39.
Sự ra đời của học thuyết tế bào chứng minh sự thống nhất về mặt bản chất và nguồn gốc của toàn bộ thế giới sống.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
- Q 40.
Nguyên nhân có trước kết quả, trong khi nguyên cớ chỉ là sự kiện bề ngoài có trước nguyên nhân nhưng không quyết định kết quả.
- A.
Đúng
- B.
Sai
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác - Lênin exams
Ôn tập trắc nghiệm khó Chương 1 và Chương 2: Khái luận về triết học, triết học Mác - Lênin
40 Q · Tmu
ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN - CHƯƠNG 1 VÀ CHƯƠNG 2
40 Q · Tmu
Đề thi triết học: Triết học và Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng
20 Q
Kiểm tra Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
20 Q
KIỂM TRA CHỦ ĐỀ 5: CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
20 Q
Bài trắc nghiệm Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
20 Q