Bài trắc nghiệm Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
Exam info
- Subject
- Triết học Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 30 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo tài liệu, điều kiện để triết học ra đời là sự kết hợp của hai nguồn gốc nào?
- A.
Tư duy đạt trình độ trừu tượng và khái quát cao; xã hội có phân công lao động, phân chia giai cấp và hình thành tầng lớp trí thức.
- B.
Tư duy đạt trình độ trừu tượng cao; xã hội đã có máy móc tự động hoàn chỉnh.
- C.
Con người có bộ óc và thế giới khách quan; xã hội xuất hiện tầng lớp trí thức.
- D.
Sự ra đời của chữ viết; sự phát triển của các ngành khoa học tự nhiên hiện đại.
- A.
- Q 2.
Câu định nghĩa nào sau đây phản ánh đúng nhất về triết học?
- A.
Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất về thế giới, về con người và vị trí của con người trong thế giới.
- B.
Triết học là tập hợp những dữ liệu thực nghiệm của các khoa học tự nhiên.
- C.
Triết học chỉ nghiên cứu các khái niệm và phép luận suông về tư duy.
- D.
Triết học là một quan điểm đơn lẻ về con người, không liên quan đến bản chất thế giới.
- A.
- Q 3.
Đối tượng nghiên cứu được C. Mác xác định rõ ràng khác với triết học trước đây là gì?
- A.
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để, đồng thời nghiên cứu các quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- B.
Ôm đồm toàn bộ tri thức của tất cả các khoa học cụ thể như khoa học của các khoa học.
- C.
Chỉ nghiên cứu các khái niệm trừu tượng, tách rời khỏi thực tế khách quan.
- D.
Chỉ nghiên cứu bản chất của tinh thần và ý chí cá nhân.
- A.
- Q 4.
Triết học có vai trò như thế nào đối với thế giới quan của con người?
- A.
Là cái lõi, nền tảng lý luận của mọi thế giới quan, định hướng thái độ và hành động của con người.
- B.
Chỉ là phần trang trí bổ sung cho thế giới quan, không ảnh hưởng đến hành động.
- C.
Tương đương với một bộ sưu tập kiến thức thực nghiệm của các khoa học cụ thể.
- D.
Chỉ có tác dụng với các nhà triết học, đối với người bình thường không có ý nghĩa.
- A.
- Q 5.
Vấn đề cơ bản của triết học được triển khai qua hai mặt nào?
- A.
Bản thể luận giải quyết vật chất và ý thức có trước, sau hay quyết định nhau thế nào; nhận thức luận giải quyết con người có thể nhận thức bản chất sự vật hay không.
- B.
Bản thể luận nghiên cứu khả năng nhận thức; nhận thức luận xác định cái nào có trước và cái nào quyết định cái nào.
- C.
Bản thể luận nghiên cứu cấu trúc vật chất; nhận thức luận phủ nhận khả năng nhận thức của con người.
- D.
Cả hai mặt đều tập trung vào việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu của từng khoa học cụ thể.
- A.
- Q 6.
Phát biểu nào mô tả đúng nhất chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.
Vật chất có trước và quyết định ý thức, nhưng thế giới được nhìn nhận như những sự vật tĩnh tại và tách rời.
- B.
Ý thức có trước và sinh ra vật chất; mọi sự vật đều là sự phức hợp của cảm giác cá nhân.
- C.
Vật chất là nền tảng của thế giới quan; thế giới vật chất được nhìn nhận trong sự vận động, phát triển và liên hệ qua lại.
- D.
Vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song, độc lập và cùng quyết định thế giới.
- A.
- Q 7.
Điểm khác biệt căn bản của chủ nghĩa duy tâm khách quan so với chủ nghĩa duy tâm chủ quan nằm ở đâu?
- A.
Duy tâm khách quan cho rằng ý thức cá nhân là thứ có trước và tạo ra mọi hiện tượng.
- B.
Duy tâm khách quan cho rằng có một thực thể tinh thần khách quan tồn tại độc lập với con người và sinh ra giới tự nhiên.
- C.
Duy tâm khách quan khẳng định vật chất có trước và sinh ra ý thức.
- D.
Duy tâm khách quan phủ nhận con người có thể nhận thức bản chất sự vật.
- A.
- Q 8.
Nhị nguyên luận được đánh giá như thế nào trong tài liệu?
- A.
Đây là hình thức cao nhất của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- B.
Nhị nguyên luận chỉ thừa nhận vật chất và phủ nhận hoàn toàn vai trò của ý thức.
- C.
Nhị nguyên luận coi vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song, nhưng xét đến cùng vẫn rơi vào chủ nghĩa duy tâm.
- D.
Nhị nguyên luận là quan điểm khoa học hoàn toàn giải thích đấu tranh giai cấp trong xã hội.
- A.
- Q 9.
Hệ quả trực tiếp của thuyết khả tri là gì?
- A.
Con người chỉ có thể nhận thức hiện tượng bề ngoài, không thể hiểu bản chất sự vật.
- B.
Mọi tri thức con người đạt được đều không có tính xác thực.
- C.
Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức thế giới và hiểu được bản chất của sự vật.
- D.
Chỉ một thực thể tinh thần khách quan mới có khả năng nhận thức thế giới.
- A.
- Q 10.
Một người coi các quy luật xã hội là những mắt xích rời rạc, không ảnh hưởng lẫn nhau và cho rằng mọi biến đổi đến từ lực đẩy bên ngoài. Cách tư duy này thuộc phương pháp nào?
- A.
Phương pháp biện chứng.
- B.
Phương pháp siêu hình.
- C.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
- D.
Thuyết bất khả tri.
- A.
- Q 11.
Theo phép biện chứng duy vật, nguồn gốn của sự vận động và phát triển của sự vật nằm ở đâu?
- A.
Ở những lực bên ngoài tác động vào sự vật.
- B.
Ở sự đấu tranh của các mặt đối lập, tức là mâu thuẫn nội tại.
- C.
Ở ý niệm tuyệt đối có trước và tạo ra thế giới.
- D.
Ở sự tĩnh tại bất biến của các sự vật.
- A.
- Q 12.
Trình tự đúng của ba hình thức phát triển của phép biện chứng là gì?
- A.
Biện chứng duy vật, biện chứng duy tâm, biện chứng tự phát thời Cổ đại.
- B.
Biện chứng tự phát thời Cổ đại, biện chứng duy tâm, biện chứng duy vật.
- C.
Biện chứng duy tâm, biện chứng duy vật, biện chứng tự phát thời Cổ đại.
- D.
Biện chứng tự phát thời Cổ đại, biện chứng duy vật, biện chứng duy tâm.
- A.
- Q 13.
Điều kiện kinh tế - xã hội trực tiếp góp phần làm ra đời triết học Mác là gì?
- A.
Chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản gay gắt, đồng thời phong trào công nhân cần một lý luận khoa học chỉ đường.
- B.
Chế độ phong kiến đã phát triển hoàn chỉnh và giai cấp phong kiến tuyệt đối thống nhất.
- C.
Cách mạng công nghiệp đã hoàn tất trước khi phong trào công nhân xuất hiện.
- D.
Triết học Mác ra đời hoàn toàn do một phát minh khoa học tự nhiên mà không có điều kiện xã hội.
- A.
- Q 14.
Ba nguồn lý luận mà C. Mác và Ph. Ăngghen kế thừa để xây dựng học thuyết là gì?
- A.
Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
- B.
Triết học Hy Lạp, vật lý học cổ đại và chủ nghĩa tự do cá nhân.
- C.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa tôn giáo và kinh tế học hiện đại.
- D.
Chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản.
- A.
- Q 15.
Ba phát minh khoa học tự nhiên được xem là tiền đề khoa học cho sự ra đời của triết học Mác là gì?
- A.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hóa của Đácuyn.
- B.
Định luật Newton, thuyết tương đối và nguyên lý bảo toàn năng lượng.
- C.
Mạch điện, pin galvanic và hiện tượng quang điện.
- D.
Thuyết tiến hóa, thuyết tế bào và chủ nghĩa duy vật siêu hình.
- A.
- Q 16.
Nhân tố chủ quan trong sự ra đời của triết học Mác bao gồm những nội dung nào?
- A.
Chỉ sự phát triển của Cách mạng công nghiệp và ba phát minh khoa học tự nhiên.
- B.
Trí tuệ thiên tài, sự lăn xảo trong hoạt động thực tiễn, tình bạn vĩ đại giữa Mác và Ăngghen và sự tự nguyện đứng về phía người lao động.
- C.
Ba nguồn lý luận cổ điển Đức, Anh và Pháp.
- D.
Quy luật phổ biến của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- A.
- Q 17.
Hãy ghép các mốc thời gian với sự kiện phù hợp theo tài liệu.
- A.
1841–1844: chuyển sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản; 1848: ra đời Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản; 1848–1895: tổng kết thực tiễn, nổi bật là bộ Tư bản.
- B.
1841–1844: ra đời Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản; 1848: hoàn thành bộ Tư bản; 1848–1895: chuyển sang chủ nghĩa duy vật.
- C.
1841–1844: chuyển sang chủ nghĩa duy vật; 1848: hoàn thành bộ Tư bản; 1848–1895: ra đời Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
- D.
1841–1844: V.I. Lênin phát triển chủ nghĩa Mác; 1848: ra đời Tuyên ngôn; 1848–1895: bảo vệ chủ nghĩa duy vật trong Cách mạng Nga.
- A.
- Q 18.
Theo tài liệu, phát minh vĩ đại nhất trong cuộc cách mạng triết học của Mác và Ăngghen là gì?
- A.
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- B.
Sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, giải thích lịch sử và xã hội loài người bằng các quy luật vật chất.
- C.
Biến triết học thành vũ khí thực tiễn hướng tới cải tạo thế giới.
- D.
Không chấp nhận bất kỳ thành tựu nào của triết học cổ điển Đức.
- A.
- Q 19.
Trong giai đoạn 1907–1917, V.I. Lênin đã thực hiện những nội dung nào?
- A.
Chống phái Dân túy, bảo vệ phép biện chứng duy vật và chuẩn bị lý luận cho cách mạng tại Nga.
- B.
Khái quát thành tựu khoa học mới, đấu tan chủ nghĩa duy tâm vật lý học, đưa ra định nghĩa kinh điển về vật chất và phát triển lý luận nhận thức.
- C.
Tổng kết thực tiễn Cách mạng Tháng Mười, phát triển lý luận thời kỳ quá độ và chính sách NEP.
- D.
Xây dựng triết học duy vật cổ đại và phát minh thuyết tế bào.
- A.
- Q 20.
Trong thực tiễn đổi mới ở Việt Nam, cách sử dụng triết học Mác - Lênin nào là đúng đắn nhất?
- A.
Xem triết học là công thức vạn năng để áp dụng máy móc vào mọi tình huống cụ thể.
- B.
Không cần triết học vì kinh nghiệm thực tế và kiến thức chuyên môn đã đủ để giải quyết mọi vấn đề.
- C.
Kết hợp chặt chẽ nguyên lý triết học với tri thức khoa học cụ thể, am hiểu thực tế và kinh nghiệm thực tiễn.
- D.
Dùng các kết luận triết học để thay thế toàn bộ nội dung của các khoa học chuyên ngành.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác - Lênin exams
Đề kiểm tra Triết học Mác - Lênin: Vật chất, ý thức và phép biện chứng
20 Q
Đề kiểm tra Triết học Mác - Lênin: 40 câu trắc nghiệm mức độ khó
40 Q
Đề thi trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin
100 Q
Bài kiểm tra Chương 1: Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin
20 Q
Đề kiểm tra Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
20 Q
Bài kiểm tra Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
20 Q