Đề kiểm tra Triết học Mác - Lênin: Vật chất, ý thức và phép biện chứng
Exam info
- Subject
- Triết học Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 35 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Một học thuyết cho rằng bản chất của thế giới là ý thức, còn các sự vật chỉ là sản phẩm của tư tưởng. Học thuyết đó thuộc trường phái nào?
- A.
Chủ nghĩa duy vật
- B.
Chủ nghĩa duy tâm
- C.
Chủ nghĩa nhị nguyên
- D.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
- A.
- Q 2.
Theo V.I. Lênin, phát biểu nào làm rõ đúng bản chất của vật chất?
- A.
Vật chất chỉ là những vật thể cụ thể có thể cầm nắm hoặc quan sát trực tiếp.
- B.
Vật chất là thực tại khách quan được cảm giác phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào ý thức.
- C.
Vật chất là những ý niệm tinh thần do con người tạo ra trong quá trình nhận thức.
- D.
Vật chất là sản phẩm do hoạt động tư duy của con người tạo ra.
- A.
- Q 3.
Quan điểm nào của triết học Mác - Lênin thể hiện đúng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?
- A.
Ý thức quyết định vật chất và có khả năng tạo ra vật chất.
- B.
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, không có quan hệ quyết định hay tác động qua lại.
- C.
Vật chất quyết định ý thức, đồng thời ý thức tác động trở lại vật chất.
- D.
Vật chất và ý thức quyết định lẫn nhau một cách ngang bằng.
- A.
- Q 4.
Điều nào phản ánh đúng quan hệ giữa nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức?
- A.
Bộ não người là nguồn gốc duy nhất của ý thức, còn thế giới khách quan không có vai trò.
- B.
Bộ não người và thế giới khách quan là nguồn gốc tự nhiên; lao động và ngôn ngữ là nguồn gốc xã hội của ý thức.
- C.
Lao động và ngôn ngữ tạo ra bộ não người.
- D.
Ý thức xuất hiện từ thần linh và tồn tại độc lập với thế giới vật chất.
- A.
- Q 5.
Theo nghĩa triết học, vật chất bao gồm thực tại khách quan chứ không chỉ các vật thể riêng lẻ. Mục nào sau đây không phải là vật chất?
- A.
Một chiếc ghế tồn tại ngoài ý thức con người
- B.
Mối quan hệ sản xuất xã hội tồn tại khách quan đối với ý thức từng cá nhân
- C.
Hình ảnh về chiếc ghé được hình thành trong ý thức
- D.
Quy luật vật lý được thể hiện trong các hiện tượng khách quan
- A.
- Q 6.
Theo Ăngghen, hình thức vận động cao nhất và phức tạp nhất thuộc loại nào?
- A.
Vận động cơ học
- B.
Vận động sinh học
- C.
Vận động vật lý
- D.
Vận động xã hội
- A.
- Q 7.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất của vận động theo quan điểm biện chứng?
- A.
Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của một vật thể.
- B.
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất và bao gồm mọi sự thay đổi, sự phát triển.
- C.
Vận động chỉ xuất hiện trong cơ thể sống.
- D.
Vận động là hiện tượng tạm thời và mất đi khi con người không nhận thức được.
- A.
- Q 8.
Một người đứng yên trên sàn và không thay đổi vị trí đáng kể. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đứng im cần được hiểu như thế nào?
- A.
Hoàn toàn không có vận động nào xảy ra trong cơ thể và môi trường.
- B.
Một dạng vận động trong trạng thái cân bằng.
- C.
Chỉ là ảo giác do con người tạo ra.
- D.
Một dạng vật chất độc lập với vận động.
- A.
- Q 9.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất tồn tại trong những hình thức nào?
- A.
Vận động và thời gian
- B.
Vận động và không gian
- C.
Không gian và thời gian
- D.
Ý thức và thời gian
- A.
- Q 10.
Sự thống nhất của thế giới được thể hiện chủ yếu ở đâu?
- A.
Trong tư tưởng và tinh thần con người
- B.
Trong tính chất vật chất của các dạng hiện thực đa dạn
- C.
Trong ý chí của Thượng đế quy định trật tự của thế giới
- D.
Trong sự thống nhất giữa ý thức và vật chất do con người tạo ra
- A.
- Q 11.
Quy luật mâu thuẫn biện chứng chủ yếu chỉ ra phương diện nào của sự phát triển?
- A.
Nguồn gốc và động lực của sự phát triển
- B.
Cách thức của sự phát triển
- C.
Khuynh hướng chung và tất yếu của sự phát triển
- D.
Tính chất khách quan của sự phát triển
- A.
- Q 12.
Quy luật lượng - chất chủ yếu chỉ ra phương diện nào của sự vận động, phát triển?
- A.
Nguồn gốc và động lực của sự phát triển
- B.
Cách thức của sự vận động, phát triển
- C.
Khuynh hướng chung của sự phát triển
- D.
Tính chất khách quan của sự vận động
- A.
- Q 13.
Quy luật phủ định của phủ định chủ yếu chỉ ra phương diện nào của quá trình phát triển?
- A.
Nguồn gốc và động lực của sự phát triển
- B.
Cách thức của sự phát triển
- C.
Khuynh hướng chung và tất yếu của sự phát triển
- D.
Điều kiện khách quan và chủ quan của sự phát triển
- A.
- Q 14.
Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là gì?
- A.
Nguyên lý về vận động và nguyên lý về sự phát triển
- B.
Nguyên lý về tính hệ thống, cấu trúc và nguyên lý về mâu thuẫn
- C.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
- D.
Nguyên lý về lượng và nguyên lý về chất
- A.
- Q 15.
Những tính chất nào là cơ bản của mối liên hệ theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
- A.
Tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng
- B.
Tính khách quan, tính đa dạng và tính vô hạn
- C.
Tính ngẫu nhiên, tính chủ quan và tính vô hạn
- D.
Tính khách quan, tính phổ biến và tính kế thừa
- A.
- Q 16.
Trong phép biện chứng, mối liên hệ được hiểu đầy đủ là gì?
- A.
Chỉ là sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong cùng một không gian.
- B.
Chỉ là sự tác động qua lại giữa các sự vật, hiện tượng.
- C.
Sự quy định, tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng.
- D.
Tính phổ biến chung của các sự vật, hiện tượng.
- A.
- Q 17.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mặt đối lập có nguồn gốc từ đâu?
- A.
Từ ý thức và cảm giác của con người
- B.
Từ thần linh và Thượng đế
- C.
Hoàn toàn từ lao động của con người
- D.
Vốn có trong thế giới vật chất, không do ai sinh ra
- A.
- Q 18.
Hai mặt đối lập ràng buộc nhau và mỗi mặt là tiền đề tồn tại cho mặt kia. Biểu hiện này thuộc khái niệm nào?
- A.
Sự đấu tranh của hai mặt đối lập
- B.
Sự thống nhất của hai mặt đối lập
- C.
Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập
- D.
Sự cân bằng của hai mặt đối lập
- A.
- Q 19.
Khoảng giới hạn mà tại đó lượng tích lũy đủ để làm chất của sự vật thay đổi được gọi là gì?
- A.
Độ
- B.
Điểm nút
- C.
Bước nhảy
- D.
Chất
- A.
- Q 20.
Một quá trình phát triển đi từ trạng thái A, phủ định A thành B, rồi phủ định B để tạo thành C. Trạng thái C không đơn giản quay lại A mà có sự kế thừa và phát triển. Quá trình này thể hiện điều gì?
- A.
Phủ định biện chứng
- B.
Phủ định của phủ định
- C.
Mâu thuẫn biện chứng
- D.
Điểm nút
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác - Lênin exams
Đề kiểm tra Triết học Mác - Lênin: 40 câu trắc nghiệm mức độ khó
40 Q
Đề thi trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin
100 Q
Bài kiểm tra Chương 1: Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin
20 Q
Đề kiểm tra Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
20 Q
Bài kiểm tra Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
20 Q
Đề thi Vận dụng Triết học Mác - Lênin (Ôn thi giữa kỳ)
25 Q