KIỂM TRA CHỦ ĐỀ 5: CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT
Exam info
- Subject
- Triết học Mác - Lênin
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 40 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Theo quy luật chuyển hóa của lượng thành chất và ngược lại, điều kiện cần để sự vật chuyển từ chất cũ sang chất mới là gì?
- A.
Sự vật phải có hai mặt đối lập luôn đấu tranh gay gắt.
- B.
Lượng phải tích lũy đến mức phá vỡ độ cũ và đạt đến điểm nút.
- C.
Sự vật phải được thay thế hoàn toàn bởi một sự vật khác.
- D.
Lượng phải không thay đổi cho đến khi chất tự động biến đổi.
- A.
- Q 2.
Khái niệm nào trong nội dung quy luật chuyển hóa của lượng thành chất và ngược lại chỉ giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng, trong đó lượng thay đổi nhưng chất chưa thay đổi?
- A.
Độ
- B.
Điểm nút
- C.
Bước nhảy
- D.
Chất
- A.
- Q 3.
Điểm nút được hiểu là gì?
- A.
Trạng thái tồn tại hoàn toàn ổn định của sự vật.
- B.
Điểm giới hạn mà lượng thay đổi đạt tới mức phá vỡ độ cũ, làm thay đổi chất.
- C.
Giai đoạn tích lũy lượng chưa đạt tới giới hạn.
- D.
Sự thống nhất giữa lượng mới và chất mới sau khi chuyển hóa.
- A.
- Q 4.
Nhận định nào đúng về bước nhảy trong quy luật chuyển hóa của lượng thành chất và ngược lại?
- A.
Bước nhảy là sự thay đổi liên tục về lượng không có tính gián đoạn.
- B.
Bước nhảy là giai đoạn chuyển hóa căn bản về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây ra.
- C.
Bước nhảy luôn diễn ra tức thời ở mọi bộ phận của sự vật.
- D.
Bước nhảy xuất hiện trước khi lượng có bất kỳ thay đổi nào.
- A.
- Q 5.
Sự thay đổi về chất của một sự vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- A.
Chỉ phụ thuộc vào thành phần bên ngoài của sự vật.
- B.
Chỉ phụ thuộc vào thời điểm xuất hiện của sự vật.
- C.
Sự thay đổi của các yếu tố cấu thành và sự thay đổi phương thức liên kết giữa các yếu tố ấy.
- D.
Sự giống nhau về hình thức giữa các sự vật khác nhau.
- A.
- Q 6.
Vì sao kim cương và than chì có chất hoàn toàn khác nhau dù có cùng thành phần hóa học?
- A.
Vì chúng có khối lượng khác nhau.
- B.
Vì phương thức liên kết giữa các nguyên tử carbon khác nhau.
- C.
Vì hai vật thể có thời gian tồn tại khác nhau.
- D.
Vì màu sắc của hai vật thể khác nhau.
- A.
- Q 7.
Thuộc tính cơ bản của sự vật có ý nghĩa gì?
- A.
Tổng hợp các thuộc tính tạo thành chất và quy định sự tồn tại, vận động, phát triển của sự vật.
- B.
Chỉ là những thuộc tính có thể đo, đếm được.
- C.
Là các thuộc tính không thay đổi trong mọi hoàn cảnh.
- D.
Là các thuộc tính chỉ liên quan đến hình thức bên ngoài.
- A.
- Q 8.
Phát biểu nào phản ánh đúng ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa lượng thành chất?
- A.
Cần phấn đấu thực hiện bước nhảy ngay khi mới có một vài thay đổi lượng nhỏ.
- B.
Cần tích lũy lượng, không nôn nóng cũng không bảo thủ, và thực hiện bước nhảy khi điều kiện đã chín muồi.
- C.
Chỉ cần thay đổi về lượng vì bước nhảy không có tính khách quan.
- D.
Không cần xét điều kiện chủ quan khi tổ chức bước nhảy trong xã hội.
- A.
- Q 9.
Căn cứ vào quy mô và nhịp độ, các hình thức của bước nhảy được phân loại thành những loại nào?
- A.
Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ.
- B.
Bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần.
- C.
Bước nhảy nội bộ và bước nhảy bên ngoài.
- D.
Bước nhảy chủ yếu và bước nhảy thứ yếu.
- A.
- Q 10.
Mâu thuẫn biện chứng được hiểu là gì?
- A.
Sự tác động qua lại giữa hai sự vật hoàn toàn tách biệt.
- B.
Sự liên hệ, tác động vừa thống nhất vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập.
- C.
Sự khác biệt về mức độ giữa hai đối tượng cùng loại.
- D.
Trạng thái tồn tại tạm thời không có sự tác động qua lại.
- A.
- Q 11.
Theo nội dung tài liệu, điều gì làm cho các mặt đối lập có thể chuyển hóa vào nhau trong nhiều trường hợp?
- A.
Sự tồn tại của sự đồng nhất giữa các mặt đối lập.
- B.
Sự khác biệt tuyệt đối về bản chất.
- C.
Việc các mặt đối lập tồn tại tách biệt với nhau.
- D.
Sự ngăn chặn hoàn toàn mọi tác động bên ngoài.
- A.
- Q 12.
So sánh nào chính xác về tính chất của sự thống nhất và sự đấu tranh giữa các mặt đối lập?
- A.
Thống nhất có tính tuyệt đối, còn đấu tranh có tính tương đối.
- B.
Thống nhất có tính tạm thời, tương đối, còn đấu tranh có tính tuyệt đối.
- C.
Cả hai đều chỉ có tính tạm thời và không có tính quy luật.
- D.
Thống nhất và đấu tranh hoàn toàn tách rời nhau.
- A.
- Q 13.
Mâu thuẫn cơ bản có đặc điểm nào?
- A.
Tác động trong suốt quá trình tồn tại và quy định bản chất, sự phát triển của sự vật.
- B.
Chỉ xuất hiện ở một phương diện cụ thể trong một giai đoạn ngắn.
- C.
Luôn là mâu thuẫn bên ngoài đối với sự vật.
- D.
Chỉ mang tính kinh tế, không liên quan đến tư duy.
- A.
- Q 14.
Mâu thuẫn chủ yếu trong một giai đoạn phát triển có vai trò gì?
- A.
Không ảnh hưởng đến các mâu thuẫn khác.
- B.
Quy định sự vận động, phát triển của một vài mặt riêng lẻ.
- C.
Nổi lên hàng đầu và tạo điều kiện để giải quyết các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó.
- D.
Luôn là mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp.
- A.
- Q 15.
Mâu thuẫn bên ngoài phát huy tác dụng đối với sự vật, hiện tượng như thế nào?
- A.
Thông qua mâu thuẫn bên trong của sự vật, hiện tượng.
- B.
Không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự vật.
- C.
Trực tiếp quyết định toàn bộ quá trình chuyển hóa bên trong.
- D.
Chỉ là mâu thuẫn không cơ bản.
- A.
- Q 16.
Căn cứ vào tính chất của lợi ích cơ bản, mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng được phân biệt như thế nào?
- A.
Mâu thuẫn đối kháng có lợi ích cơ bản không đối lập; mâu thuẫn không đối kháng có lợi ích đối lập tuyệt đối.
- B.
Cả hai đều là mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu.
- C.
Mâu thuẫn đối kháng có lợi ích cơ bản đối lập không thể điều hòa; mâu thuẫn không đối kháng có lợi ích cơ bản không đối lập.
- D.
Mâu thuẫn không đối kháng chỉ xuất hiện trong tư duy, không xuất hiện trong xã hội.
- A.
- Q 17.
Vì sao nói sự vận động, phát triển của sự vật là tự thân?
- A.
Vì nguyên nhân và động lực của sự vận động nằm trong chính mâu thuẫn bên trong sự vật.
- B.
Vì mọi tác động bên ngoài đều không có ảnh hưởng.
- C.
Vì sự vật không có nhu cầu phát triển.
- D.
Vì con người hoàn toàn không thể tác động đến sự vật.
- A.
- Q 18.
Phủ định biện chứng có những đặc điểm nào?
- A.
Có tính khách quan, tính kế thừa, tính phổ biến và tính đa dạng.
- B.
Chỉ có tính chủ quan và chỉ xuất hiện trong xã hội.
- C.
Là sự phủ định loại bỏ toàn bộ mọi yếu tố của sự vật cũ.
- D.
Chỉ làm cho cái mới thay thế hoàn toàn cái cũ mà không có sự liên hệ.
- A.
- Q 19.
Kế thừa biện chứng khác kế thừa siêu hình ở chỗ nào?
- A.
Kế thừa biện chứng loại bỏ mọi yếu tố cũ, còn kế thừa siêu hình giữ lại toàn bộ yếu tố cũ.
- B.
Kế thừa biện chứng loại bỏ yếu tố lạc hậu và cải tạo yếu tố phù hợp, còn kế thừa siêu hình giữ nguyên mọi yếu tố cũ.
- C.
Hai khái niệm này hoàn toàn đồng nhất.
- D.
Kế thừa biện chứng không liên quan đến sự phát triển của sự vật mới.
- A.
- Q 20.
Ý nghĩa của hình thức phát triểnh theo đường xoáy ốc là gì?
- A.
Sự phát triển diễn ra theo đường thẳng, không có sự lặp lại.
- B.
Sự phát triển lặp lại một số nội dung cũ trên cơ sở cao hơn, đồng thời tiến lên không ngừng.
- C.
Sự phát triển phải trở lại hoàn toàn điểm xuất phát cũ.
- D.
Sự phát triển không có tính kế thừa.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Triết học Mác - Lênin exams
Bài trắc nghiệm Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
20 Q
Đề kiểm tra Triết học Mác - Lênin: Vật chất, ý thức và phép biện chứng
20 Q
Đề kiểm tra Triết học Mác - Lênin: 40 câu trắc nghiệm mức độ khó
40 Q
Đề thi trắc nghiệm Triết học Mác - Lênin
100 Q
Bài kiểm tra Chương 1: Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin
20 Q
Đề kiểm tra Chương 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội
20 Q