Bài 29: Luyện tập chung
Trộn Bài 25–28: diện tích tam giác (đáy × cao : 2), diện tích hình thang ((a + b) × h : 2), chu vi và diện tích hình tròn với π = 3,14, đổi về cùng đơn vị rồi mới tính, và diện tích hình ghép bằng cách chia nhỏ, bù trừ.
Bài này ôn lại · bấm nhánh để xem lại bài
Mỗi nhóm là một dạng bài. Làm xong bấm Kiểm tra; câu sai có lời giải và nút quay lại phần kiến thức.
Hình tam giác
- 1Tam giác có đáy 18 cm, chiều cao 7 cm. 18 × 7 : 2 = (cm²)
- 2
Mảnh vườn hình tam giác vuông có hai cạnh góc vuông dài 12 m và 9 m. Diện tích mảnh vườn là:
- 3Mảnh bìa hình tam giác có đáy 2,4 m, chiều cao 1,5 m. Diện tích: 2,4 × 1,5 : 2 = (m²)
- 46 × 8 : 2 5 × 9 : 2
- 5Hai tam giác cùng đáy 10 cm, chiều cao lần lượt 6 cm và 9 cm. Tam giác thứ hai có diện tích lớn hơn tam giác thứ nhất cm².
Hình thang
- 1Hình thang có đáy lớn 15 cm, đáy bé 9 cm, chiều cao 10 cm. (15 + 9) × 10 : 2 = (cm²)
- 2
Mặt bàn hình thang có hai đáy 1,2 m và 0,8 m, chiều cao 0,5 m. Diện tích mặt bàn là:
- 3Thửa ruộng hình thang vuông có đáy bé 20 m, đáy lớn 32 m, cạnh bên vuông góc với hai đáy dài 15 m. Diện tích thửa ruộng: (20 + 32) × 15 : 2 = (m²)
- 4(7 + 5) × 4 : 2 6 × 4
- 5Mặt cắt một con mương là hình thang có đáy trên 3,5 m, đáy dưới 1,5 m, mương sâu 2 m. Diện tích mặt cắt: (3,5 + 1,5) × 2 : 2 = (m²)
Hình tròn
- 1Hình tròn có bán kính 5 cm. Chu vi: 5 × 2 × 3,14 = (cm)
- 2Mặt trống hình tròn có đường kính 40 cm. Diện tích mặt trống: 20 × 20 × 3,14 = (cm²)
- 3
Đĩa tròn có đường kính 20 cm. Người ta dán một dải ruy băng sát mép đĩa đúng một vòng. Dải ruy băng dài:
- 4Bàn ăn hình tròn có đường kính 1,2 m. Mặt bàn rộng m².
- 54 × 2 × 3,14 4 × 4 × 3,14
- 6
Hình tròn bán kính 2 cm. Phát biểu nào đúng?
Cùng đơn vị
- 1Tam giác có đáy 80 cm, chiều cao 1,5 m. Đổi 1,5 m = cm, diện tích: 80 × 150 : 2 = (cm²)
- 2
Hình thang có hai đáy 2 m và 80 cm, chiều cao 50 cm. Đổi hết ra cm thì diện tích là:
- 3Miệng giếng hình tròn có đường kính 120 cm. Chu vi miệng giếng: 1,2 × 3,14 = (m)
- 4Mảnh vườn hình tam giác có đáy 36 m, chiều cao 0,05 km. Đổi 0,05 km = m, diện tích: 36 × 50 : 2 = (m²)
- 5Tấm gỗ hình thang có đáy lớn 1,5 m, đáy bé 90 cm, chiều cao 0,6 m. Đổi 90 cm = m, diện tích: (1,5 + 0,9) × 0,6 : 2 = (m²)
Hình ghép
- 1Mảnh đất hình chữ L ghép từ hình chữ nhật 20 m × 12 m và hình chữ nhật 8 m × 5 m (hai hình không đè lên nhau). Diện tích mảnh đất là m².
- 2Hình ngôi nhà gồm thân là hình chữ nhật 10 cm × 6 cm và mái là tam giác có đáy 10 cm, cao 4 cm. Diện tích hình là cm².
- 3Cổng vòm gồm hình chữ nhật 6 dm × 8 dm và một nửa hình tròn đường kính 6 dm đặt lên cạnh 6 dm. Diện tích cổng là dm².
- 4Miếng bìa hình thang vuông có hai đáy 14 cm và 6 cm, chiều cao 8 cm, bên trong khoét một lỗ tròn đường kính 4 cm. Diện tích miếng bìa còn lại là cm².
- 5
Tấm bìa hình chữ nhật 14 cm × 9 cm bị khoét mất một hình chữ nhật 6 cm × 5 cm ở sát mép (thành hình chữ U). Diện tích phần còn lại là:
🏆 Thử thách · luyện thi vào lớp 6
Bài nhiều bước, hay gặp trong đề thi vào 6. Vẫn chỉ dùng kiến thức của bài này, em bình tĩnh đọc kỹ đề nhé.
Thử thách
- 1Hình chữ nhật ABCD có AB = 16 cm, AD = 9 cm. Lấy điểm E trên cạnh AB sao cho AE = 10 cm. Diện tích hình thang EBCD là cm².
- 2Sân vận động gồm một hình chữ nhật dài 20 m, rộng 14 m và hai nửa hình tròn ghép ở hai đầu ngắn (đường kính 14 m). Diện tích sân là m².
- 3Hình tròn tâm O có bán kính 8 cm. A và B là hai điểm trên đường tròn sao cho OA vuông góc với OB. Phần hình tròn nằm ngoài tam giác OAB có diện tích cm².
- 4Hình thang vuông ABCD vuông góc ở A và D có AB = 6 cm, DC = 14 cm, AD = 8 cm. Vẽ một phần tư hình tròn tâm A bán kính AB nằm gọn trong hình thang. Phần hình thang nằm ngoài phần tư hình tròn có diện tích cm².
- 5Tam giác vuông ABC vuông tại A có AB = 15 cm, AC = 20 cm, cạnh BC = 25 cm. Đường cao AH hạ từ A xuống BC dài cm.
- 6Thửa ruộng hình thang có đáy lớn 0,3 km, đáy bé 250 m, chiều cao 160 m. Diện tích thửa ruộng là ha.
- 7Từ một tấm tôn hình chữ nhật 14 cm × 8 cm, người ta cắt bỏ một nửa hình tròn có đường kính là cạnh ngắn 8 cm (khoét từ mép ngắn vào). Đường viền bao quanh phần tôn còn lại dài cm.
- 8Hình thang có hai đáy 14 cm và 16 cm, chiều cao 9 cm có diện tích bằng diện tích một tam giác đáy 18 cm. Chiều cao của tam giác là cm.
- 9
Ba miếng bìa: tam giác đáy 11 cm, cao 8 cm; hình thang hai đáy 9,5 cm và 8,5 cm, cao 5 cm; hình tròn bán kính 3,5 cm. Miếng nào có diện tích lớn nhất?