Bài kiểm tra Chương II: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến (1945–1975)
Exam info
- Subject
- Lịch sử Việt Nam
- Exam type
- University
- Questions
- 20
- Duration
- 45 min
- Answers
- ✓ With explanations
Questions (20)
- Q 1.
Sau Cách mạng Tháng Tám, ba hiểm họa được xác định là trở ngại trực tiếp đối với nhiệm vụ bảo vệ chính quyền cách mạng là gì?
- A.
Giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm.
- B.
Giặc đói, giặc bệnh và giặc ngoại xâm.
- C.
Giặc dốt, giặc chiến tranh và giặc tham nhũng.
- D.
Giặc lũ lớt, giặc khủng bố và giặc ngoại xâm.
- A.
- Q 2.
Theo Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, cặp nhận định nào là đúng?
- A.
Kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược; khẩu hiệu là “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết”.
- B.
Kẻ thù chính là thực dân Nhật; khẩu hiệu là “Độc lập trên hết, Tổ quốc trên hết”.
- C.
Kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược; khẩu hiệu là “Tổ quốc trên hết, Dân tộc trên hết”.
- D.
Kẻ thù chính là lực lượng phản bội trong nước; khẩu hiệu là “Toàn dân trên hết”.
- A.
- Q 3.
Sự kiện nào được gắn với ngày 25/11/1945?
- A.
Ban hành Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc.
- B.
Tổng tuyển cử đầu tiên.
- C.
Ký Tạm ước Việt–Pháp.
- D.
Phát động kháng chiến toàn quốc.
- A.
- Q 4.
Tổng tuyển cử đầu tiên ngày 6/1/1946 có ý nghĩa nào đối với việc củng cố chính quyền cách mạng?
- A.
Tạo cơ sở để thể hiện ý chí dân chủ của nhân dân và củng cố chính quyền thông qua bầu cử.
- B.
Đánh dấu kết thúc hoàn toàn mọi hình thức kháng chiến chống Pháp.
- C.
Buộc thực dân Pháp công nhận độc lập và rút quân ngay lập tức.
- D.
Lập ra chính quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- A.
- Q 5.
Hai văn kiện ký ngày 6/3/1946 và 14/9/1946 lần lượt có tên gọi chính xác là gì?
- A.
Hiệp định Sơ bộ Việt–Pháp và Tạm ước Việt–Pháp.
- B.
Tạm ước Việt–Pháp và Hiệp định Sơ bộ Việt–Pháp.
- C.
Hiệp định Paris và Hiệp định Genève.
- D.
Hiệp định Genève và Hiệp định Paris.
- A.
- Q 6.
Mốc nào đánh dấu sự phát động của phong trào kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?
- A.
19/12/1946.
- B.
25/11/1945.
- C.
6/1/1946.
- D.
6/3/1946.
- A.
- Q 7.
Cặp phương án nào thể hiện đúng đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?
- A.
Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh; đồng thời tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
- B.
Chỉ dựa vào quân đội thường, tiến hành trong thời gian ngắn và trông cậu hoàn toàn vào viện trợ bên ngoài.
- C.
Toàn dân và toàn diện nhưng chỉ trong thời gian ngắn, đồng thời phụ thuộc chủ yếu vào viện trợ nước ngoài.
- D.
Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, nhưng không cần tranh thủ ủng hộ quốc tế.
- A.
- Q 8.
Trong hai giai đoạn kháng chiến chống Pháp, cặp thắng lợi nào được xếp đúng theo năm?
- A.
Năm 1947 có chiến thắng Việt Bắc Thu–Đông; năm 1950 có Chiến dịch Biên giới Thu–Đông.
- B.
Năm 1947 có Chiến dịch Biên giới Thu–Đông; năm 1950 có chiến thắng Việt Bắc Thu–Đông.
- C.
Năm 1947 có Chiến dịch Điện Biên Phủ; năm 1950 có phong trào Đồng khởi.
- D.
Năm 1947 có Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân; năm 1950 có chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.
- A.
- Q 9.
Đại hội II của Đảng tháng 2/1951 có điểm mới quan trọng nào?
- A.
Đảng chính thức hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
- B.
Đảng vẫn chỉ hoạt động bí mật như trước và không thay đổi tên gọi.
- C.
Đảng đổi tên thành Đảng Dân chủ cộng hòa Việt Nam.
- D.
Đại hội II chấm dứt kháng chiến và ký Hiệp định Genève ngay trong năm 1951.
- A.
- Q 10.
Chủ trương được đề ra trong năm 1953 nhằm giải quyết vấn đề nào ở miền Nam?
- A.
Cải cách ruộng đất, huy động nông dân và tạo lực lượng phục vụ kháng chiến chống Pháp.
- B.
Xây dựng chế độ cộng sản chủ nghĩa ở miền Bắc.
- C.
Thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
- D.
Triển khai chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
- A.
- Q 11.
Chiến dịch Điện Biên Phủ được thực hiện trong khoảng thời gian nào?
- A.
Từ ngày 13/3/1945 đến ngày 7/5/1954.
- B.
Từ ngày 25/11/1945 đến ngày 19/12/1946.
- C.
Từ năm 1959 đến năm 1960.
- D.
Từ năm 1969 đến năm 1973.
- A.
- Q 12.
Vì sao chiến thắng Điện Biên Phủ được xem là thắng lợi quân sự quyết định?
- A.
Thắng lợi đó buộc Pháp phải ký Hiệp định Genève về Đông Dương.
- B.
Thắng lợi đó buộc Mỹ phải rút quân khỏi Việt Nam ngay năm 1954.
- C.
Thắng lợi đó kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam.
- D.
Thắng lợi đó trực tiếp dẫn đến Hiệp định Paris năm 1973.
- A.
- Q 13.
Văn kiện nào kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Đông Dương?
- A.
Hiệp định Genève về Đông Dương, ký ngày 21/7/1954.
- B.
Hiệp định Paris, ký ngày 27/1/1973.
- C.
Hiệp định Sơ bộ Việt–Pháp, ký ngày 6/3/1946.
- D.
Tạm ước Việt–Pháp, ký ngày 14/9/1946.
- A.
- Q 14.
Sau năm 1954, cách mạng Việt Nam thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược nào?
- A.
Miền Bắc tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng hậu phương; miền Nam tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân và giải phóng miền Nam.
- B.
Miền Bắc và miền Nam đều lập tức hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- C.
Miền Bắc thực hiện cách mạng dân chủ nhân dân; miền Nam xây dựng chế độ cộng sản chủ nghĩa.
- D.
Miền Bắc chỉ tập trung phòng thủ, còn miền Nam không có nhiệm vụ cách mạng riêng.
- A.
- Q 15.
Hội nghị Trung ương 15 tháng 1/1959 đã xác định điều gì?
- A.
Con đường phát triển cách mạng ở miền Nam.
- B.
Tên gọi công khai của Đảng Lao động Việt Nam.
- C.
Thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
- D.
Ký Hiệp định Paris với Mỹ.
- A.
- Q 16.
Phong trào Đồng khởi giai đoạn 1959–1960 thể hiện điều gì?
- A.
Làn sóng nông dân tự nguyện đứng về phía cách mạng ở miền Nam, tạo điều kiện cho phong trào cách mạng bước sang giai đoạn mới.
- B.
Một chiến dịch quân sự do Mỹ trực tiếp chỉ huy tại miền Nam.
- C.
Phong trào cải cách ruộng đất do Đảng thực hiện ở miền Bắc.
- D.
Phong trào đấu tranh dẫn đến việc ký Hiệp định Paris năm 1973.
- A.
- Q 17.
Hai mốc 9/1960 và 20/12/1960 lần lượt tương ứng với sự kiện nào?
- A.
Đại hội III của Đảng; thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
- B.
Thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam; Đại hội III của Đảng.
- C.
Hội nghị Trung ương 15; phong trào Đồng khởi.
- D.
Hiệp định Genève; Chiến dịch Điện Biên Phủ.
- A.
- Q 18.
Đặc điểm phân biệt của Chiến tranh đặc biệt và Chiến tranh cục bộ ở giai đoạn 1961–1968 là gì?
- A.
Chiến tranh đặc biệt dùng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chủ yếu dưới sự chỉ huy, hỗ trợ của Mỹ; Chiến tranh cục bộ có quân Mỹ trực tiếp tham chiến quy mô lớn.
- B.
Cả hai chiến lược đều không có sự tham gia trực tiếp của quân Mỹ.
- C.
Chiến tranh đặc biệt chỉ dùng không quân Mỹ; Chiến tranh cục bộ chỉ dùng quân đội Sài Gòn.
- D.
Chiến tranh đặc biệt dùng quân Mỹ trực tiếp; Chiến tranh cục bộ không được Mỹ hỗ trợ.
- A.
- Q 19.
Cặp mốc và nội dung nào được ghép đúng?
- A.
Năm 1968 có Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân; giai đoạn 1969–1973 Mỹ thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
- B.
Năm 1968 áp dụng chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh; giai đoạn 1969–1973 phát động Tết Mậu Thân.
- C.
Năm 1961 thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam; năm 1965 ký Hiệp định Genève.
- D.
Năm 1972 diễn ra Tết Mậu Thân; năm 1973 hoàn thành giải phóng miền Nam.
- A.
- Q 20.
Chuỗi mốc nào trong giai đoạn 1972–1975 được xếp đúng?
- A.
Năm 1972 có chiến thắng Điện Biên Phủ trên không; ngày 27/1/1973 ký Hiệp định Paris; ngày 30/4/1975 giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước.
- B.
Năm 1972 ký Hiệp định Paris; năm 1973 có chiến thắng Điện Biên Phủ trên không; năm 1975 thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam.
- C.
Năm 1972 giải phóng miền Nam; ngày 27/1/1973 ký Hiệp định Paris; ngày 30/4/1975 diễn ra Tết Mậu Thân.
- D.
Ngày 30/4/1973 ký Hiệp định Paris; năm 1974 có chiến thắng Điện Biên Phủ trên không; ngày 30/4/1975 ban hành Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc.
- A.
Answers and explanations are in mode.
Similar Lịch sử Việt Nam exams
Kiểm tra Chương III: Xây dựng CNXH và Đổi mới (1975–2018)
20 Q
Bài kiểm tra Chương I: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo giành chính quyền (1930–1945)
20 Q
Kiểm tra Lịch sử Việt Nam: Phong trào cách mạng 1930–1931 và khôi phục 1932–1935
20 Q
Đề kiểm tra Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến nay - Chương 3 (tiếp): Việt Nam từ 1975 đến nay và Công cuộc đổi mới
30 Q
Đề kiểm tra Lịch sử Việt Nam (1975 - nay)
50 Q
Lịch sử Việt Nam từ 1945 đến 1975
50 Q