Bài kiểm tra đánh giá: Cấu tạo, tính chất và chức năng của màng tế bào

20 câu
45 phút
Có đáp án

Thông tin đề

Môn
Sinh học tế bào
Kỳ thi
University
Số câu
20 câu
Thời gian
45 phút
Đáp án
✓ Có giải thích

Nội dung đề (20 câu)

  1. Câu 1.

    Màng sinh chất có cấu trúc cơ bản gồm thành phần nào sau đây?

    • A.

      Lớp protein kép bao bọc lớp lipid

    • B.

      Lớp phospholipid kép và các phân tử protein nhúng trong đó

    • C.

      Lớp carbohydrate kép và lipid

    • D.

      Lớp cholesterol kép và protein

  2. Câu 2.

    Mô hình khảm – lỏng mô tả cấu trúc màng sinh chất được đề xuất bởi hai nhà khoa học nào?

    • A.

      Singer và Nicolson

    • B.

      James Watson và Francis Crick

    • C.

      Theodor Schwann và Matthias Schleiden

    • D.

      Robert Hooke và Antonie van Leeuwenhoek

  3. Câu 3.

    Đặc điểm cấu tạo nào sau đây là đúng với phân tử phospholipid?

    • A.

      Đầu kỵ nước, đuôi ưa nước

    • B.

      Cả đầu và đuôi đều kỵ nước

    • C.

      Đầu ưa nước, đuôi kỵ nước

    • D.

      Cả đầu và đuôi đều ưa nước

  4. Câu 4.

    Cholesterol trong màng sinh chất có vai trò gì?

    • A.

      Tạo kênh vận chuyển các ion qua màng

    • B.

      Nhận biết tế bào cùng loại

    • C.

      Ngăn cản các mạch acid béo xếp quá gần nhau, duy trì độ linh động của màng

    • D.

      Xúc tác các phản ứng hóa học trong màng

  5. Câu 5.

    Trong màng sinh chất, thành phần nào chiếm khoảng một nửa khối lượng màng?

    • A.

      Lipid

    • B.

      Nước

    • C.

      Carbohydrate

    • D.

      Protein

  6. Câu 6.

    Glycoprotein trên màng sinh chất thực hiện chức năng chủ yếu nào sau đây?

    • A.

      Vận chuyển các chất qua màng

    • B.

      Tạo nên độ cứng cho màng tế bào

    • C.

      Thu nhận và truyền đạt thông tin, nhận biết tế bào

    • D.

      Ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn

  7. Câu 7.

    Các phân tử O2 và CO2 đi qua màng sinh chất chủ yếu bằng con đường nào?

    • A.

      Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép

    • B.

      Qua kênh protein vận chuyển

    • C.

      Bằng bơm ion

    • D.

      Nhập bào

  8. Câu 8.

    Bơm Na+/K+ trên màng tế bào là ví dụ điển hình của hình thức vận chuyển nào?

    • A.

      Khuếch tán đơn giản

    • B.

      Khuếch tán tăng cường

    • C.

      Vận chuyển chủ động

    • D.

      Thẩm thấu

  9. Câu 9.

    Khi đưa tế bào hồng cầu vào môi trường nhược trương, nước sẽ di chuyển như thế nào?

    • A.

      Nước đi ra khỏi tế bào, tế bào co lại

    • B.

      Nước không di chuyển

    • C.

      Nước đi vào và đi ra với tốc độ bằng nhau

    • D.

      Nước đi vào tế bào, tế bào trương lên

  10. Câu 10.

    Các phân tử carbohydrate trên màng thường liên kết với phospholipid hoặc protein để tạo thành?

    • A.

      Lipoprotein và glycolipid

    • B.

      Glycolipid và glycoprotein

    • C.

      Proteoglycan và cholesterol

    • D.

      Glycogen và protein

  11. Câu 11.

    Tính bất đối xứng của màng sinh chất được tạo nên chủ yếu bởi yếu tố nào?

    • A.

      Sự phân bố đồng đều của protein xuyên màng

    • B.

      Sự có mặt của cholesterol ở cả hai lớp lipid

    • C.

      Lớp phospholipid kép giống nhau ở hai phía

    • D.

      Sự phân bố không đối xứng của carbohydrate, chủ yếu ở mặt ngoài màng

  12. Câu 12.

    Tế bào hấp thu các phân tử lớn như protein từ môi trường ngoài vào trong bằng hình thức nào?

    • A.

      Xuất bào

    • B.

      Thẩm thấu

    • C.

      Nhập bào

    • D.

      Khuếch tán qua kênh

  13. Câu 13.

    Tế bào thực vật khi sống trong môi trường ưu trương sẽ xảy ra hiện tượng gì?

    • A.

      Trương nước và phình to

    • B.

      Vỡ tế bào

    • C.

      Không thay đổi

    • D.

      Co nguyên sinh

  14. Câu 14.

    Tính khảm lỏng của màng sinh chất thể hiện ở đặc điểm nào?

    • A.

      Màng là một cấu trúc cố định, không thay đổi

    • B.

      Các phân tử lipid và protein có thể di chuyển trong mặt phẳng màng

    • C.

      Màng chỉ gồm một lớp phospholipid

    • D.

      Các phân tử protein không thể di chuyển

  15. Câu 15.

    Nhiều protein màng có hoạt tính enzyme, chức năng chính của chúng là gì?

    • A.

      Vận chuyển chất qua màng

    • B.

      Liên kết tế bào với tế bào khác

    • C.

      Xúc tác các phản ứng xảy ra trong màng hoặc trong tế bào chất

    • D.

      Neo màng vào khung xương tế bào

  16. Câu 16.

    Tính lỏng của màng sinh chất được tạo nên nhờ khả năng nào của phân tử phospholipid?

    • A.

      Cố định tại một vị trí duy nhất

    • B.

      Chỉ dịch chuyển theo chiều dọc màng

    • C.

      Không có khả năng di chuyển

    • D.

      Tự quay, dịch chuyển ngang và dịch chuyển giữa hai lớp lipid

  17. Câu 17.

    Điền từ thích hợp vào chỗ trống: 'Theo mô hình khảm lỏng, màng sinh chất gồm lớp ....... kép và các phân tử ....... nhúng trong lớp lipid này.'

  18. Câu 18.

    Kể tên hai hình thức vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất.

  19. Câu 19.

    Trình bày cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm lỏng. Giải thích tại sao màng sinh chất có tính khảm lỏng và nêu vai trò của cholesterol đối với tính chất này.

  20. Câu 20.

    So sánh vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động qua màng sinh chất. Nêu một ví dụ về vận chuyển chủ động ở tế bào người và giải thích vì sao cần tiêu tốn năng lượng.

Đáp án và giải thích từng câu có trong chế độ .

Đề Sinh học tế bào tương tự